Nhãn hiệu K2

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-05385
Ngày nộp đơn
03/06/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0078854-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu K2 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-05385 ngày 03/06/2004, chủ đơn là K-2 Corporation. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/05/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
K2
Số đơn
VN-4-2004-05385
Ngày nộp đơn
03/06/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-05385
Số văn bằng bảo hộ
4-0078854-000
Ngày cấp văn bằng
24/01/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/06/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mũ bảo hiểm dùng cho thể thao, đồ đeo mắt, cụ thể là: kính đeo mắt, kính râm, kính đeo mắt an toàn, kính bảo vệ mắt và kính đeo mắt che bụi.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe đạp và các bộ phận của của chúng; hệ thống khung và phụ tùng của xe đạp bao gồm cả các đồ phụ tùng gá lắp bằng kim loại được gắn với xe đạp và được bán cùng với xe đạp, xe trượt tuyết (có các con vật kéo), xe trượt tuyết và giá đèo hành lý của xe đạp (là bộ phận của xe đạp).

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhãn đính có hình, nhãn có sẵn cồn dính, biển quảng cáo (bằng giấy, bìa, các tông), tranh vẽ, ảnh chụp, cuốn sách mỏng để bán có các nội dung về: nền công nghiệp thể thao, về các sự kiện thể thao và về các mặt hàng thể thao; bút.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi đeo sau lưng, túi đựng hành lý, ba lô thể thao đa năng, ba lô, túi đựng hàng hoá, túi đựng gậy trượt tuyết và đựng các đồ dùng để trượt tuyết; túi đựng các đồ dùng để trượt băng; túi đựng đồ thể thao kể cả ván trượt tuyết; túi đựng đồ thể thao kể cả ủng trượt tuyết; túi đựng các hàng hóa và đồ dùng thể thao.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chai đựng nước (thủy tinh), cốc đựng nước (không làm bằng kim loại quí), cái ca đựng nước (không làm bằng kim loại quí).

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giầy dép; giầy ống để trượt tuyết; giầy trượt tuyết; giầy để đi trên tuyết; quần áo cụ thể là: áo phông, áo sơ mi, áo nịt vệ sinh, áo thấm mồ hôi, áo gi-lê, áo vét tông, áo choàng, áo pác ca (áo có mũ trùm đầu của người Ets-ki-mô), quần chẽn mặc để trượt tuyết, quần lót, mũ, mũ lưỡi trai, mũ trùm đầu, băng buộc đầu (là bộ phận đi kèm cùng quần áo), cái lưỡi trai (bộ phận của mũ lưỡi trai), găng tay (để đi cho ấm đi kèm cùng quần áo), găng tay hở ngón (đi kèm cùng quần áo), khăn choàng cổ (của phụ nữ), quần áo dùng để trượt tuyết, quần áo để trượt tuyết trên ván trượt tuyết, quần áo thể thao mùa đông, quần áo ấm để giữ nhiệt, bít tất ngắn cổ, quần soóc, quần soóc đi xe đạp, quần soóc có yếm, áo len để đi xe đạp, bít tất đi lồng vào ống chân, găng tay giữ ấm (đi kèm quần áo) để đi xe đạp, cái tạp dề; miếng hút ẩm lót trong giầy dép (là bộ phận của giầy dép).

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ thể dục thể thao cụ thể là: ván trượt tuyết, ván trượt tuyết của người Bắc Âu, gậy trượt tuyết, đường gờ của ván trượt tuyết, tấm bảng làm ván trượt tuyết, đường viền bao quanh ván trượt tuyết, giầy trượt băng có lưỡi trượt đi kèm, lưỡi trượt ở giầy trượt băng, ván trượt băng, liếp đi tuyết đeo vào đế giày (dụng cụ thể dục thể thao); đường viền của giầy trượt băng có lưỡi trượt đi kèm, miếng đệm bảo vệ ở đầu gối, ở cổ tay và ở khuỷu tay dùng khi chơi thể thao và miếng đệm bảo vệ bàn tay dùng khi trượt tuyết; sáp dùng bôi cho ván trượt tuyết; các bộ phận của ván trượt cụ thể là: đường vạch trên ván trượt, bộ phận đầu mũi của ván trượt tuyết, bộ phận để đứng trên ván trượt, đường viền sắc và mảnh bao quanh ván trượt tuyết (là bộ phận của ván trượt tuyết), miếng đệm để chân trên ván trượt tuyết (là bộ phận của ván trượt truyết), và miếng đệm lót cho bộ phận hãm của ván trượt.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

K-2 Corporation

4201 6th Avenue South, Seattle, Washington 98108, U.S.A. (VI) K-2 Corporation (US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "K2".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.03.01

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 03/06/2004 đến 14/05/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu K2 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-05385 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu K2 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu K2?
Chủ đơn là K-2 Corporation, địa chỉ 4201 6th Avenue South, Seattle, Washington 98108, U.S.A. (VI) K-2 Corporation (US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu K2 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/06/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/06/2014.
Phần nào của nhãn hiệu K2 không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "K2". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với K2 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ