Nhãn hiệu LAWSON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-04671
Ngày nộp đơn
18/05/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0082526-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu LAWSON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-04671 ngày 18/05/2004, chủ đơn là Kabushiki Kaisha Lawson (also trading as Lawson, Inc.,). Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 18 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/04/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
LAWSON
Số đơn
VN-4-2004-04671
Ngày nộp đơn
18/05/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-04671
Số văn bằng bảo hộ
4-0082526-000
Ngày cấp văn bằng
30/05/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/05/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu và mỡ ăn, cụ thể là, dầu và mỡ thực vật dùng làm thức ăn, cụ thể là dầu ngô, dầu vừng, dầu đậu nành; dầu và mỡ ăn đã qua chế biến, cụ thể là, bơ thực vật (margarine); các sản phẩm sữa, cụ thể là, sữa, đồ uống từ sữa, sữa chua, đồ uống từ sữa chua, kem (sản phẩm sữa), pho mát, đồ uống có chứa thành phần axit lactic (chứa chủ yếu là sữa hoặc sữa chua), đồ uống có chứa vi khuẩn axit lactic (chứa chủ yếu là sữa hoặc sữa chua), bơ, sữa bột (không dùng cho trẻ em), sữa đặc; thịt dùng cho con người, cụ thể là, thịt bò, thịt gà, thịt lợn; trứng, cụ thể là, trứng chim cút, trứng gà; động vật sống dưới nước dùng làm thức ăn (không sống), các sản phẩm thịt đã chế biến, cụ thể là, thịt bò khô, thịt lợn khô, khoai chiên, xúc xích (lạp xường), thịt hộp đã nấu chín, thịt giăm bông (đùi lợn muối và sấy khô), thịt lợn xông khói; hải sản đã chế biến, cá, sò, tôm, cua, vẹm và rong biển đã chế biến, tảng cá ngừ được luộc, hun khói và đem phơi khô, lớp thịt cá mỏng đã phơi khô, miếng táo tía đã phơi khô, miếng táo tía đã nướng, thực phẩm được luộc (đun) trong nước tương, sản phẩm làm từ thịt cá xay (patê cá), cụ thể là, thịt cá xay (patê cá) được đóng thành bánh hình ống (Chikuwa), mảnh cá và khoai mỡ (củ từ, khoai lang) được đóng thành bánh để hấp (Hampen), thịt cá xay (patê cá) đóng thành bánh được hấp hoặc nướng (Kamaboko), xúc xích cá; rau và quả đã chế biến, cụ thể là, hoa quả đóng hộp và đóng chai, hoa quả sấy khô, quả mận khô và sấy khô, mứt, bơ lạc, mứt cam, măng tre đã lên men được luộc và bảo quản trong muối, rau được đóng hộp và đóng chai, rau dầm giấm (dưa góp, rau muối), mận muối, miếng đậu phụ rán (sữa đậu nành đông lại), miếng đậu phụ ướp lạnh -phơi khô, thạch-giống đồ ăn làm từ tinh bột của cây lưỡi quỷ (Konnyaku), đậu phụ (sữa đậu nành đông lại), món ăn hỗn hợp từ xúp rau, thịt hầm và ca ri, cụ thể là, món ca ri ăn liền hoặc nấu trước, món thịt hầm ăn liền hoặc nấu trước, món xúp ăn liền hoặc nấu trước, món xúp Miso ăn liền hoặc nấu trước (làm từ bột đậu nành đã lên men); món ca ri ăn liền được múc ra chén hoặc nấu trước, món thịt hầm ăn liền được múc ra chén hoặc được nấu trước, món xúp ăn liền được múc ra chén hoặc nấu trước, món xúp Miso ăn liền được múc ra chén hoặc nấu trước (làm từ bột đậu nành đã lên men); miếng táo tía phơi khô để rắc lên cơm nóng (Ochazuke-nori), bột khô có vị mặn dùng để rắc lên cơm (Furikake) (được làm từ trứng, thịt cá hồi, táo tía (rong biển) và vừng sau đó nghiền thành hột nhỏ dùng để rắc lên cơm), hạt đã rang và tẩm gia vị vào để ăn; protêin dùng cho con người, xalát rau, xalát hoa quả, lát khoai tây rán, đồ ăn nhanh làm từ khoai tây rán giòn, thịt gà rán, xúc xích to (lạp xường) rán, sashimi (miếng mỏng cá sống bày lên

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chè, cụ thể là, chè ô long, đồ uống làm từ chè Trung Quốc, chè, đồ uống chủ yếu từ chè, chè xanh Nhật Bản, đồ uống làm từ chè xanh, cà phê, đồ uống chủ yếu từ cà phê, cà phê chưa rang, ca cao, đồ uống chủ yếu từ ca cao, đồ uống chủ yếu từ sô cô la, kem lạnh (nước đá), sữa chua đông lạnh (dạng kem ăn), bánh kẹo của Nhật Bản, cụ thể là, bánh quy giòn làm từ gạo, bánh quy giòn làm từ gạo nhỏ (gạo tấm), hột (cà phê) rang, hột (cà phê) tẩm đường, bánh kẹo kiểu Phương tây, cụ thể là, kẹo kem (kẹo cứng), kem ăn, bánh xốp castilia (làm bằng trứng, đường và bột), bánh quy khô, kẹo caramen, kẹo (có vị ngọt), bánh bao (bánh dẹt nhỏ), bánh quy giòn (kẹo giòn), kem trái cây, bánh kem, bánh xốp (làm từ trứng, đường và bột), kẹo cao su, sô cô la, bánh rán, kẹo nuga, bánh bích quy, bỏng ngô, bánh kẹo của Trung Quốc, bánh mì và bánh bao nhân nho (bánh sữa nhỏ), cụ thể là, bánh bao nhân mứt đậu, bánh bao kem, bánh bao nhân mứt, bánh mì, bánh thịt băm viên (hamburger), bánh xăng đuých cuộn (Sandwich), bánh xăng đuých, bánh nướng (bánh ngọt), bánh bao rán, bánh nướng Đan mạch (bánh hấp Đan mạch) - Danish pie; bánh bao hấp nhồi nhân thịt băm, bánh bao hấp nhồi nhân mứt đậu, gia vị, cụ thể là, bột đậu nành lên men (Miso), tương ớt, nước xốt cà chua nấm, tương (xì dầu), giấm, nước xúp dùng để nhúng mì sợi Soba (trần mì sợi), nước xốt salad (xà lát), nước xốt Mayonnaise, nước xốt dùng cho món thịt nướng, đường viên, đường, mật ong dùng làm thức ăn, muối để nấu nướng, bột gia vị (mì chính), gia vị, bột ca ri, bột tiêu, gia vị làm từ bột tiêu Nhật Bản, bột tiêu nóng (cay), gia vị làm từ bột cây cải ngựa Nhật Bản; kem trái cây thập cẩm (hỗn hợp), sản phẩm từ ngũ cốc, cụ thể là, bột yến mạch, mảnh ngô, mì Trung Quốc (chưa nấu), mì cốc (mì chén), mì ăn liền của Trung Quốc, mì Trung Quốc được chiên/xào (chow mein), mì luộc để nguội, cụ thể là, mì Nhật Bản được nấu để nguội (Udon), mì làm từ bột kiều mạch được nấu để nguội (Soba), mì Trung Quốc được nấu để nguội, gạo nấu chín (cơm), gạo cốc (chén) nấu chín (cơm cốc/cơm chén), mì sợi (mì ống) được nấu chín, các hạt gạo được nấu chín (Onigiri), bánh bao được nhồi nhân của Trung Quốc (đã được hấp chín), bánh bao hấp của Trung Quốc (đã hấp chín), sushi (món ăn của Nhật Bản), món ăn cho vào hộp dùng cho bữa ăn trưa (đã chế biến), thức ăn được chế biến sẵn của Nhật Bản Oden (gồm rau, bánh bao nhân cá và các món ăn khác được hầm trong nước tương và món ăn nóng được dọn sẵn), mứt kẹo hỗn hợp ăn liền, cụ thể là, mứt hỗn hợp được cô đặc ăn liền, cụ thể là, bánh puđing hỗn hợp ăn liền, bánh Puđing (bánh kẹo), mứt cô đặc (bánh kẹo), bột dùng làm thức ăn, cụ thể là, bột lúa mì dùng làm thức ăn, gạo xay (gạo bóc vỏ).

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Động vật sống dưới nước ăn được (còn sống), tảo biển (rong biển) ăn được còn tươi chưa chế biến, rau tươi, quả (tươi hoặc non), hạt kê (cây kê) hình đuôi cáo (chưa chế biến), hạt vừng (cây vừng) chưa chế biến, hạt (cây) kiều mạch chưa chế biến, ngô (dạng hạt chưa chế biến), cây lúa miến (chưa chế biến), hạt giống và củ giống, hoa dại (tự nhiên), thức ăn cho vật nuôi (cho chó), thức ăn cho mèo, hột đậu thô (đậu Lăng, đậu Hà Lan), cụ thể là, đậu đỏ, đậu nành, đậu phộng (lạc).

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia, đồ uống có cồn đã được ủ mạch nha để tạo thành bia, đồ uống chứa cacbonat, cụ thể là, bia không có cồn, đồ uống có áp suất thẩm thấu (thấm lọc), nước khoáng, nước uống Cola, nước giải khát sủi bọt làm bằng nước xô đa có hương vị thơm, nước gừng (đồ uống ướp gừng), nước ga, ramune (nước giải khát sủi bọt của Nhật Bản làm bằng nước xô đa có hương vị thơm), nước chanh, nước ép từ quả chanh; đồ uống làm từ nước ép trái cây không có cồn, cụ thể là, đồ uống làm từ nước cam, đồ uống làm từ nước nho, đồ uống làm từ nước cà chua, đồ uống làm từ nước dứa, đồ uống làm từ nước táo; đồ uống làm từ phần nước còn lại sau khi sữa chua đã đông lại, nước ép từ rau, sữa đậu nành.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và rao hàng (quảng cáo), phát hành tem thưởng hàng (được trao cho khách hàng để họ đổi lấy hàng hoá hoặc tiền mặt), phân tích quản lý kinh doanh hoặc tư vấn kinh doanh, nghiên cứu cách tiếp thị (cách bán sản phẩm), cung cấp thông tin liên quan đến bán hàng hoá, đại lý xuất-nhập khẩu, sắp xếp cho đặt mua báo dài hạn, sao chép tài liệu, nghiên cứu marketing, chuyên gia về cách tổ chức lao động cho có hiệu suất, quảng cáo bán hàng cho người khác, đại lý bán tem gửi thư, bưu thiếp và tem thu thuế, dàn xếp và làm đại lý ký hợp đồng bán hàng hoa theo catalogue (bản liệt kê mục lục), đại lý cung cấp thông tin bán hàng và dàn xếp ký kết hợp đồng bán hàng, dịch vụ cửa hàng bán lẻ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thực phẩm và đồ uống bên trong cửa hàng (nhà hàng) có sẵn các đồ dùng đó, cung cấp chè, cà phê, ca cao, đồ uống chứa cácbonat hoặc đồ uống từ nước ép hoa quả (thực hiện bởi nhà hàng), cung cấp thức ăn chế biến sẵn của Nhật Bản (Oden) bên trong cửa hàng (nhà hàng) có sẵn thức ăn đó, phòng đặt chỗ trọ (môi giới đặt trước chỗ ở trong khách sạn, nhà trọ hoặc nơi ở tương tự nhà trọ), đặt trước chỗ ở tạm thời.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kabushiki Kaisha Lawson (also trading as Lawson, Inc.,)

11-2, Osaki 1-chome, Shinagawa-ku, Tokyo 141-8643 Japan (VI) Kabushiki Kaisha Lawson (also trading as Lawson, Inc.,) (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.03

Diễn biến xử lý đơn

18 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/05/2004 đến 12/04/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  16. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  17. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  18. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu LAWSON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-04671 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu LAWSON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LAWSON?
Chủ đơn là Kabushiki Kaisha Lawson (also trading as Lawson, Inc.,), địa chỉ 11-2, Osaki 1-chome, Shinagawa-ku, Tokyo 141-8643 Japan (VI) Kabushiki Kaisha Lawson (also trading as Lawson, Inc.,) (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LAWSON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/05/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/05/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LAWSON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ