Nhãn hiệu TAMURA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-11811
Ngày nộp đơn
24/12/2003
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0063762-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TAMURA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-11811 ngày 24/12/2003, chủ đơn là TAMURA CORPORATION. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/08/2023.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TAMURA
Số đơn
VN-4-2003-11811
Ngày nộp đơn
24/12/2003
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-11811
Số văn bằng bảo hộ
4-0063762-000
Ngày cấp văn bằng
16/06/2005
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/12/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất trợ dung hàn, hoá chất hàn, chất trợ dung hàn đồng, chế phẩm hoá học để hàn đồng, hoá chất công nghiệp, cụ thể là chất hoạt hoá bề mặt, keo dính chất dẻo, và chất dính dùng trong sản xuất.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sơn được dùng làm lớp phủ cho các bộ phận và chi tiết điện và điện điện tử; mực in dùng trong nghệ thuật tạo hình, mực sử dụng trong máy in rônêô (máy in giấy nến); sơn dẫn điện; sơn phủ sử dụng trong việc sản xuất các bo/tấm mạch điện tử.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy in và các trục lăn; máy đóng sách; máy chế tạo chất bán dẫn, máy chế tạo chất nền bán dẫn và máy cắt lát chất bán dẫn; bộ khởi động cho mô tơ và động cơ; động cơ điện xoay chiều và một chiều không dùng cho các phương tiện trên bộ như tàu và máy bay; máy phát điện xoay chiều cho phương tiện giao thông trên bộ; máy phát điện một chiều dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; máy sơn tự động, máy sơn tĩnh điện, người máy để sơn, súng, bơm và bình chứa để phun sơn; máy rửa xe cộ; máy cắt và nghiền rác; máy ép phế liệu; chi tiết máy không dùng cho phương tiện giao thông đường bộ cụ thể là khớp nối trục.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vật liệu có từ tính, cụ thể là lõi lá (vô tuyến điện), lõi bột, lõi vô định hình, lõi ferit, cuộn cản (kháng) bụi hợp kim pecmalci, cuộn cản kiểu dao động chung, cuộn cản vô định hình cho bộ lọc chủ động, cuộn cản kiểu dao động chung dùng cho dòng một chiều, cuộn cảm và bộ chắn; linh kiện điện tử và thiết bị cung cấp điện năng, cụ thể là biến áp cho ISDN và mô đem, biến áp cho thiết bị ADSL, biến áp cho thiết bị âm thanh, bộ cảm biến dòng, biến áp lực công suất cho thiết bị công nghiệp, biến áp lớn (bộ điện kháng), biến áp cách ly, bộ lọc EMI (giao thoa điện từ), biến áp có hệ thống (loại pin), bộ điện kháng xoay chiều cho dòng điều hoà; biến áp khuôn tiếp giáp, biến áp chuyển mạch, bộ điện kháng cho thiết bị đổi dòng loại lớn, bộ điện kháng, biến áp lực cho thiết bị điện tử tiêu dùng, biến áp công suất cao cho thiết bị điện sóng ngắn (SW), biến áp được chế tạo theo MIL-Spec, biến áp cho vệ tinh nhân tạo và tên lửa vũ trụ, đầu in nhiệt màng mỏng, bộ chuyển điện xoay chiều, bộ chuyển điện xoay chiều chuyển mạch, bộ nạp pin (ắc qui), bộ cấp nguồn chuyển mạch, bộ cấp nguồn chuyển mạch để điều chỉnh sự phát dòng điều hoà, bộ cấp nguồn chuyển mạch cho thiết bị phát thanh truyền hình, bộ cấp nguồn chuyển mạch cho thiết bị điện tử dùng trong y tế, bộ cấp nguồn tuyến tính cho thiết bị điện tử dùng trong y tế, bộ chuyển đổi DC-DC, bộ chuyển đổi DC-DC độ tin cậy cao, cảm biến dòng độ tin cậy cao, mạch tích hợp lai độ tin cậy cao, bộ chuyển đổi dùng cho biến áp điện, biến thế gốm áp điện, bộ chuyển đổi - phần tử siêu âm; thiết bị phát thanh truyền hình, cụ thể là bàn trộn âm kỹ thuật số, bộ trộn âm kỹ thuật số, bộ điều khiển hệ thống, bộ chỉnh âm lượng, bộ tương tác kỹ thuật số, giao diện âm thanh kỹ thuật số, bộ xử lý âm thanh kỹ thuật số, bộ trộn kỹ thuật số để biên tập VTR (sự ghi hình bằng video), bộ trộn xách tay, bàn điều khiển tương tự/điều chỉnh kỹ thuật số; thiết bị thông tin/vô tuyến, cụ thể là thiết bị điều khiển từ xa không dây, micrô không dây A/B, bộ đàm thoại không dây kỹ thuật số, bộ đa kênh kỹ thuật số/tương tự, rơ le, mô đem ngoài, mô dem ADSL, bảng mạch mô đem, mo dun truyền tin nhắn, thiết bị quay số báo động tự động; sản phẩm hoá điện, cụ thể là lớp phủ trục lăn, lớp phủ màng ngăn, lớp bảo vệ chống ăn mòn và nóng chảy dùng cho PCB, sắt hàn; hệ thống hàn, cụ thể là, hệ thống hàn ngược, bơm cảm ứng tuyến tính phẳng; bộ biến đổi chuyển động xoay; bộ bù pha; pin (ăc quy); dây và cáp điện; thiết bị ozon hoá; thùng điện phân; thiết bị mô phỏng việc tập luyện thể thao; thiết bị mô phỏng việc luyện tập lái xe; lõi nam châm; dây điện trở; điện cực; thiết bị phân phối tự động, cụ thể là máy bán hàng, máy tính tiền, máy phân loại và tính tiền xu, máy gh

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giới thiệu quảng cáo trên mạng internet; cung cấp thông tin liên quan đến việc bán sản phẩm thông qua mạng internet; đại lý thông tin thương mại; dịch vụ bán lẻ điện tử bằng máy tính có sử dụng linh kiện điện tử và từ tính, bộ cấp nguồn điện, thiết bị phát thanh truyền hình, thiết bị vô tuyến, sản phẩm hóa điện và hệ thống hàn.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TAMURA CORPORATION

19-43 Higashi - Oizumi 1-chome, Nerima-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.02

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 24/12/2003 đến 08/08/2023. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TAMURA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-11811 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TAMURA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TAMURA?
Chủ đơn là TAMURA CORPORATION, địa chỉ 19-43 Higashi - Oizumi 1-chome, Nerima-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TAMURA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/12/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/12/2013.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TAMURA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ