Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá
Thẻ tín dụng không được mã hoá băng từ tính, thẻ ghi nợ không được mă hoá bằng từ tính; thẻ điện thoại không được mã hoá bằng từ tính; thẻ không được mã hoá bằng từ tính dùng trong giao dịch kinh doanh; thẻ hội viên không được mã hoá bằng từ tính; phong bì; séc ngân hàng; sổ ghi séc; sổ tiết kiệm tiền giấy ngân hàng; sổ kế toán; chứng từ (các tài liệu) tàí chính, cụ thể là cổ phiếu, trái phiếu và chứng khoán, giấy chứng nhận gửí tiền, hoá đơn để trống và in sẵn, mẫu tài liệu kinh doanh; mẫu báo cáo tài chính; mẫu tài liệu giao dịch ngân hàng; chứng từ ngân hàng; vé in sẵn; bìa sổ séc, bìa sổ tiết kiệm, ấn phẩm xuất bản dịnh kỳ, tờ bản tin? sách, tạp chí? ?ờ báo cáo, tai tiệu hướng dân, cuốn sách mỏng, cuốn sách nhỏ có bìa mềm, tờ tin về ngân hàng, tài chính, kinh tế, tiền tệ, chứng khoán, hàng hoá có kỳ hạn (hợp đồng kỳ hạn), đầu tư, quản lý tài sản và bảo hiểm; ấn phẩm dùng cho mục đích quảng cáo; catalô; áp phích; nhãn dính có hình, sổ nhật ký, lịch cá nhân, nhãn hiệu in sẵn (không phải là hàng dệt) máy ghi (đánh dấu) ký hiệu séc (hoá đơn, giấy ghi tiền) để đề phòng giả mạo (dùng trong văn phòng); máy viết séc (hoá đơn) dùng cho văn phòng.
Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.