Nhãn hiệu PSX

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2003-03843
Ngày nộp đơn
26/05/2003
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 28
Số văn bằng
4-0062201-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PSX được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2003-03843 ngày 26/05/2003, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA SONY COMPUTER ENTERTAIMENT (also trading as Sony Computer Entertaiment Inc.). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và sở hữu công nghiệp Song Ngọc đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/06/2005.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PSX
Số đơn
VN-4-2003-03843
Ngày nộp đơn
26/05/2003
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2003-03843
Số văn bằng bảo hộ
4-0062201-000
Ngày cấp văn bằng
26/04/2005
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/05/2013 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bàn tính; máy tính; ắc quy điện; tỷ trọng kế axit; tỉ trọng kế axít dùng cho cho pin; cáp âm; bộ nối âm; quang hóa kế; máy cộng; dụng cụ đo tỷ trọng khí; dụng cụ phân tích không khí; chuông điện báo động; rượu kế; vòng ngắm chuẩn (máy đo đạc); máy đo độ cao; máy đo dòng điện; máy khuyếch đại; ống khuyếch đại; thiết bị giải trí chỉ thích ứng dùng với máy truyền hình; máy đo gió; phim hoạt hình; cực dương; máy trả lời; ăng ten; kính râm chống hoa mắt; kính râm chống chói; thiết bị điện chống nhiễu; thiết bị cảnh báo chống trộm; đối catốt; khẩu kế (để đo khẩu số của kính mắt); thiết bị và dụng cụ dùng trong thiên văn học; thiết bị và dụng cụ nghiên cứu vật lý; thiết bị gây lên men (dùng trong phòng thí nghiệm); thiết bị thay kim máy ghi; thiết bị chơi game chỉ thích ứng dùng với máy truyền hình; máy đo độ đày của da bì; thiết bị kiểm tra bưu phẩm dán tem; máy đo độ dày của da thuộc; phần ứng (điện); áo quần làm bằng amian bảo hộ chống cháy; găng tay amin bảo hộ tai nạn; máy thu âm thanh và máy thu hình ảnh; thiết bị giảng dạy nghe nhìn; máy chỉ báo tự động cho việc giảm áp suất ở lốp xe; dụng cụ góc phương vị; thiết bị cân bằng; đầu đọc mã vạch; khí áp kế; ắc quy để chiếu sáng; pin dùng cho đèn pin; ắc quy điện; ắc quy điện dùng cho xe cộ; hộp ắc quy; bộ nạp điện cho ắc quy; bình ắc quy; đèn hiệu dạ quang; chuông (thiết bị báo động); betatron; ống nhòm; máy vẽ thiết kế; thiết bị đo chỉnh nồi hơi; hộp phân cáp điện; thiết bị thở dùng để lặn dưới nước; thiết bị thở, trừ hô hấp nhân tạo; cực liên kết bên dưới vệ tinh phát thanh; bộ điều hưởng vệ tinh phát thanh; áo chống đạn; máy con ve; máy con ve dùng điện; vỏ loa phóng thanh; cáp điện; ổ đĩa tính toán; máy tính; vòng tròn chia độ; com pa đo; máy quay viđiô xách tay có bộ phận ghi hình; máy chụp ảnh; tụ điện; dụng cụ đo dung tích; ống tia âm cực; thước gấp của thợ mộc; giá đỡ tấm tạo bóng tối khi chụp ảnh; hộp chuyên dùng để đựng các thiết bị và dụng cụ nhiếp ảnh; máy tính tiền; máy hát dùng hộp băng từ (máy cát xét); catốt (cực âm); thiết bị chống ăn mòn ca tốt; công tắc dùng tế bào quang điện; thiết bị định tâm độ trong suốt của máy chụp ảnh; bộ xử lý trung tâm của máy tính; bộ nạp điện cho pin điện; thiết bị và dụng cụ hóa học; vi mạch (mạch tích hợp); cuộn cảm kháng (điện trở kháng); thiết bị sắc ký (ghi màu sắc) sử dụng trong phòng thí nghiệm; máy ghi thời gian (thiết bị ghi thời gian); bộ đánh lửa trên xe ô tô để châm hút thuốc lá; máy quay phim; phim quay phim (phơi sáng); cái ngắt mạch điện; cái đóng mạch điện; thiết bị lau đầu máy ghi âm; thước đo độ dốc; quần áo bảo hộ tai nạn, bức xạ và lửa; quần áo chống lửa; cáp đồng trục; cuộn dây điện; cửa vận hành tự động khi bỏ đồng xu để vào nơi đậu xe ho

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bản kẽm địa chỉ dùng cho máy ghi địa chỉ; con dấu địa chỉ; máy ghi địa chỉ, băng keo dán dùng trong văn phòng hoặc trong gia đình; keo dán dùng trong văn phòng hoặc trong gia đình; dụng cụ phân phát băng dính (vật dụng văn phòng); băng dính dùng trong văn phòng và gia đình; keo dính dùng trong văn phòng và gia đình; bảng quảng cáo làm bằng giấy hoặc bìa các tông; niên giám, niêm lịch; giấy viết thông báo (văn phòng phẩm); thiết bị dùng để dán lắp ảnh vào khung; tranh màu nước, nắp đậy bể cá; vật mẫu kiến trúc; đĩa đựng nước vẽ màu của hoạ sỹ; tập bản đồ; tã giấy xenluloza dùng cho em bé (dùng một lần); quần lót bằng giấy và xenluloza dùng cho em bé (dùng một lần); tã lót bằng giấy và xenluloza dùng cho em bé (dùng một lần) ; bao túi dùng khi nấu ăn trong lò viba; túi giấy hoặc túi ni lông dùng để bao gói; đầu bi của bút bi; yếm dãi bằng giấy; dải viền để đóng sách; mẫu sinh vật học dùng khi soi kính hiển vi (làm tài liệu giảng dạy); bảng đen; giấy thấm; bản in phơi; thiết bị và máy đóng sách (thiết bị văn phòng); vải bìa đóng sách; dây dùng để đóng bìa sách; vật liệu làm bìa để đóng sách; dụng cụ đóng bìa sách; ke giữa sách; quyển sách nhỏ; dây đánh dấu trang sách đang đọc; sách; bao gói chai bằng bìa hoặc giấy; vỏ bọc chai bằng bìa hoặc giấy; hộp bằng bìa hoặc giấy; tủ dùng cho văn phòng (đồ dùng văn phòng); bàn tính; lịch; vải bạt sùng để vẽ; giấy than; bìa các tông; vật phẩm làm bằng các tông; ống làm bằng bìa các tông; hộp đựng dấu; sách giới thiệu về một hay nhiều vấn đề; phấn dùng kỹ thuật in litô; hộp phấn; chuỗi hạt; bút chì than; que chỉ bản đồ (không dùng điện); bản đồ; máy in mầu litô; dải cuộn những lá thuốc cuốn chặt để hút; bìa kẹp hồ sơ; vật lót cốc bằng giấy; sách hài; compa để vẽ; khung sắp chữ (trong in ấn); túi giấy có hình nón; giấy dùng để sao chụp (văn phòng phẩm); chất lỏng dùng xoá chỉnh sửa (vật dụng văn phòng); mực xoá; giấy dùng để bao gói các chậu hoa; hộp giấy đựng kem trang điểm; dụng cụ đóng dấu lên thẻ tín dụng, không dùng điện; biểu đồ; kẹp đựng hồ sơ (văn phòng phẩm); bìa kẹp lá dùng trong văn phòng; thước vẽ bằng giấy (thơm hoặc không thơm); thước ê ke dùng để vẽ; bảng vẽ; các dụng cụ để vẽ; vật liệu vẽ; tập giấy vẽ; bút vẽ; ghim kẹp khi vẽ; thước vẽ; bộ đồ vẽ; thước ê ke dùng để vẽ; dây cao su dùng trong văn phòng; giấy ghi điện tim; bản đúc đồng mạ; bản phác hoạ mẫu thêu (mẫu); bản hiệu khắc; bản kẽm; máy niêm phong bì thư dùng trong văn phòng; phong bì gửi thư (văn phòng phẩm); tẩy; hộp đựng tẩy; kim khắc; bản khắc; vải dệt dùng để đóng bìa sách; khăn giấy lau mặt; tượng nhỏ làm bằng giấy bồi; bìa kẹp hồ sơ (dụng cụ văn phòng); giấy lọc; vật liệu lọc (giấy); cái bao bảo vệ ngón tay (dụng cụ văn phòng); cờ giấy; bìa

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Súng lục hơi (đồ chơi); đạn dùng cho súng bắn bóng màu (thiết bị thể thao); máy trò chơi tự động khi bỏ các đồng xu vào; thiết bị dùng cho các trò chơi điện tử, khác với các trò chơi chỉ thích ứng với máy truyền hình; các dụng cụ để luyện tập thể dục; các dụng cụ để bắn cung thể thao; mồi giả để câu cá; tuyết nhân tạo dùng cho cây thông nô en; các trò chơi tự động, khác với các trò chơi chỉ thích ứng với máy truyền hình; trò chơi hai người với quân cờ và xúc xắc; túi chuyên dùng cho ván trượt tuyết và lướt sóng; quả bóng (để chơi); găng tay chơi bóng chày; gậy chơi bóng chày; các dải trang trí cây thông nôen; bi chơi bi-a; đầu bọc gậy dùng để chọc bi-a; gậy chơi bi-a; dụng cụ tạo dấu khi chơi bi-a; lớp vải mềm đàn hồi bọc phía mép trong của bàn bi-a để bi đập và bật ra; bàn bi-a; bài cờ; vật chỉ thị cá cắn câu (đồ nghề đi câu); cái cảm biến báo cá cắn câu (dụng cụ nghề đi câu); ruột bóng dùng để chơi; bàn cờ; xe đua trượt băng; tấm trượt nằm; thiết bị luyện tập cơ thể; thiết bị và máy chơi lăn bóng gỗ (trò chơi bô ling); cung tên để bắn cung; găng tay đấm bốc; bộ đồ chơi xếp nhà; các trò chơi xếp nhà; lưới bắt bướm; giá đỡ nến dùng cho cây thông nôen; đạn dùng cho súng lục hơi đồ chơi; phấn xoa đầu bọc của gậy chơi bi-a; bàn cờ dùng để chơi cờ đam; trò chơi cờ đam; trò chơi cờ; bàn cờ; dụng cụ nong luyện nở ngực; giá đỡ cây thông nôen; cây thông nôen làm từ vật liệu tổng hợp; bẫy chim bằng đất sét; chim đất sét (làm mục tiêu bắn); trang bị gồm những dây da để leo trèo; bàn chơi bi-a khi bỏ xu vào; những mẩu giấy nhỏ để tung lên đầu cô dâu chú rể trong lễ cưới (công-fét-ti); thiết bị làm trò ảo thuật; miếng tròn nhỏ để chơi hoặc ghi điểm trong một số kiểu chơi bài; giỏ câu (trang bị câu cá); túi dựng bóng; chén lắc súc sắc; cái lao (phi tiêu); con súc sắc; trò chơi ném đĩa (thể thao); dụng cụ trang sửa một mảng đất đầy cỏ bị chiếc chầy đánh gôn làm bật lên khi đánh quả gôn; búp bê; giường búp bê; quần áo búp bê; chai sữa búp bê; nhà búp bê; phòng ở búp bê; quân cờ đôminô; quả tạ; lưỡt ván trượt; dụng cụ để ngăn khỏi bị thương khuỷu tay khi luyện tập thể thao; bia điện tử cho các trò chơi; kẹo nổ (đồ chơi trong nôen gồm có một ống làm bằng bìa cứng bọc trong giấy, khi kéo hai đầu sẽ gây ra tiếng nổ gọn, trong ống có kẹo); thiết bị để cưỡi ngựa ngoài trời; găng tay kim loại đấu kiếm; mặt nạ đấu kiếm; vũ khí đấu kiếm; móc câu; đồ nghề đi câu; bàn chân người nhái dùng khi bơi; phao câu cá; đĩa bay (đồ chơi); kiếm bịt đầu để đấu kiếm; găng tay dùng trong các trò chơi; túi gôn có hoặc không có bánh xe; gậy đánh gôn; găng tay chơi gôn; chỉ câu cá; chỉ căng vợt quần vợt; khung dùng cho môn thể thao bay lượn; trang bị bằng những dây da để căng buồm trên thuyền;

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và sở hữu công nghiệp Song Ngọc

117 đường C18, phường 12, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PSX".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/05/2003 đến 27/06/2005. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PSX hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2003-03843 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu PSX đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PSX?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA SONY COMPUTER ENTERTAIMENT (also trading as Sony Computer Entertaiment Inc.), địa chỉ 1-1., Akasaka 7-Chome, Minato-ku, 107 0052 Tokyo Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PSX được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/05/2003. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/05/2013.
Phần nào của nhãn hiệu PSX không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "PSX". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PSX hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ