Nhãn hiệu CXNETWORKS

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2002-05347
Ngày nộp đơn
30/08/2002
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0050391-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CXNETWORKS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-05347 ngày 30/08/2002, chủ đơn là CEMEX, S.A. DE C.V. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Lê & Lê đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/12/2003.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CXNETWORKS
Số đơn
VN-4-2002-05347
Ngày nộp đơn
30/08/2002
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2002-05347
Số văn bằng bảo hộ
4-0050391-000
Ngày cấp văn bằng
06/11/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
30/08/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn và hỗ trợ thực hiện để nhận được khoảng không gian quảng cáo, cụ thể là cho thuê thương mại điện tử kinh doanh phục vụ kinh doanh và bán khoảng không gian quảng cáo trên các trang web internet hoặc bất kỳ phương tiện truyền thông nào khác, đầu tiên chủ yếu liên quan đến các công ty trong lĩnh vực xây dựng, phổ biến quảng cáo, bao gồm quảng cáo trên phương tiện truyền thông và gửi thư trực tiếp, trưng bầy giới thiệu, tìm kiếm và thăm dò thị trường, nghiên cứu điều tra thị trường và ấn phẩm liên quan đến các công ty thuộc cùng một lĩnh vực; tư vấn kinh doanh trong các lĩnh vực tổ chức và quản trị kinh doanh liên quan đến tổ chức và quản trị kinh doanh và quản trị các công ty thương mại và công nghiệp; các dịch vụ quản trị kinh doanh, cụ thể là quản trị kinh doanh cho các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, và các dịch vụ tài chính; tư vấn quản trị kinh doanh; các dịch vụ kế toán; cung cấp các đánh giá về các công việc thương mại dưới dạng phân tích giá cả/chi phí; cung cấp các dịch vụ nghiên cứu và điều tra thị trường cho các công ty khác thuộc các lĩnh vực xây dựng, sử dụng máy vi tính, truyền thông, và thương mại điện tử; tổ chức các triển lãm vì mục đích thương mại và quảng cáo, cụ thể là đầu tiên trên thương trường hàng ngang (loại thị trường liên quan đến nhiều ngành công nghiệp khác nhau) bằng cách trưng bày triển lãm cho số đông các loại khách hàng trên các trang web thương mại điện tử kinh doanh phục vụ kinh doanh và cuối cùng bằng các phương pháp trưng bày triển lãm mang tính truyền thống hơn khác bao gồm trưng bày triển lãm tại các phòng hội nghị; tổ chức điều hành và quản lý việc kinh doanh với mục đích quảng cáo, các triển lãm; tiếp thị và cung cấp tất cả các dịch vụ bao gồm quảng bá mua và bán các sản phẩm của các ngành khác chủ yếu trên cơ sở thương mại điện tử kinh doanh phục vụ kinh doanh, tất cả các dịch vụ trên không bị giới hạn cho một ngành công nghiệp cụ thể bất kỳ.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phân tích tài chính; quản lý đầu tư vốn; tư vấn tài chính; cung cấp các dịch vụ giao dịch tài chính, các dịch vụ kinh doanh và giao dịch dưới dạng các dịch vụ bảo hiểm, tín dụng, thanh toán điện tử, lập và gửi hoá đơn, xử lý thanh toán, quản lý tiền mặt bao gồm các phương thức quản lý tiền mặt để giành được các tỷ lệ chiết khấu thanh toán sớm, tất cả các dịch vụ liên quan đến các hoạt động tài chính nhưng không liên quan đến môi giới chứng khoán và các chứng khoán tài chính; và các dịch vụ cho ngành khác để hỗ trợ quản trị cổ phần bất động sản.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực xây dựng.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp các dịch vụ truyền thông bởi một thiết bị cuối là máy tính dưới dạng cung cấp dịch vụ truy cập cho thương.trường hàng ngang (loại thị trường kiên quan đến nhiều ngành công nghiệp khác nhau) bao gồm ít nhất dịch vụ thương mại điện tử kinh doanh phục vụ kinh doanh, cho người mua mua tổng hợp toàn bộ các đơn hàng với số lượng lớn và hiệu quả kinh tế quy mô lớn, cho các đơn đặt hàng, giao hàng và thanh toán của người mua tổng hợp, cho các nghiên cứu giá, giá vận chuyển, cho các dịch vụ bù trừ, cho bán đấu giá trực tuyến, báo giá, chất lượng và tính khả cung trên thị trường của sản phẩm, cho quảng bá, catalog người bán hàng, phương thức bán thử, xác nhận lệnh đặt hàng, xác nhận lệnh giao hàng, và các quan hệ kiểm kê; cung cấp thông tin trong lĩnh vực viễn thông; cung cấp dịch vụ truyền các thông điệp và hình ảnh có trợ giúp bởi máy vi tính cụ thể là truyền thông đìệp và dữ liệu điện tử.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tư vấn về máy vi tính, tư vấn kỹ thuật chuyên nghiệp trong các lĩnh vực máy tính, viễn thông, và xử lý dữ liệu; các dịch vụ tư vấn sở hữu công nghiệp liên quan đến sự phát triển của các sáng chế, nghiên cứu và phát triển các dịch vụ khác trong các lĩnh vực về máy vi tính, viễn thông và xử lý dữ liệu; chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; lập trình máy vi tính cho các ngành khác; cập nhật và cho thuê phần mềm máy vi tính; thiết kế phần mềm máy vi tính cho các ngành khác; các dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực kỹ thuật và kiến trúc; các dịch vụ tư vấn liên quan đến việc sử dụng các nguyên liệu xây dựng và thiết kế xây dựng.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CEMEX, S.A. DE C.V

Av. Constitucion 444 Pte., Col. Centro, 64000, Monterrey, Nuevo Leon. Mexico

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Lê & Lê

Số 25 ngõ 465 Ngọc Thụy, tổ 20, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Tp. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "Cx", "Networks".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.02

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/12/2003. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CXNETWORKS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2002-05347 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CXNETWORKS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CXNETWORKS?
Chủ đơn là CEMEX, S.A. DE C.V, địa chỉ Av. Constitucion 444 Pte., Col. Centro, 64000, Monterrey, Nuevo Leon. Mexico. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CXNETWORKS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 30/08/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 30/08/2012.
Phần nào của nhãn hiệu CXNETWORKS không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "Cx", "Networks". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CXNETWORKS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ