Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá
Hộp đựng dao kéo (làm bằng gỗ) nằm trong nhóm này.
Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.
Nhãn hiệu BILTEMA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2002-03943 ngày 03/07/2002, chủ đơn là BILTEMA B.V.(NL). Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Văn phòng Luật sư Ân Nam đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/04/2014.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:
Hộp đựng dao kéo (làm bằng gỗ) nằm trong nhóm này.
Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.
Xe đạp, bánh xe, bộ đùi - trục giữa; bộ chuyển xích; bộ chuyển số (dùng cho hộp số); líp; xích; phanh; giá đỡ yên xe; bàn đạp; càng trước (cơ cấu lái); kẹp vít; dây cáp; phuộc xe; chắn bùn; đèo hàng; hộp xích; bộ giảm sóc; phanh đĩa; má phanh; bộ chỉnh phanh; chân chống xe; bánh xe phụ; yên xe; trục, tất cả các sản phẩm này dùng cho xe đạp nằm trong nhóm này.
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
Cặp hồ sơ bằng nhựa (đồ dùng văn phòng) nằm trong nhóm này.
Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.
Túi xách dùng cho trẻ em nằm trong nhóm này.
Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.
Giá treo làm bằng gỗ (dùng để treo áo khoác); giá sách treo tường; túi đựng treo tường (làm bằng gỗ); ghế bậc (làm bằng gỗ); giá đựng đĩa CD hình lập phương (làm bằng gỗ); tủ treo chìa khoá (làm bằng gỗ); giá để tạp chí (làm bằng gỗ); giá đựng chai lọ gấp lại được (làm bằng gỗ); thùng đựng bằng gỗ (dùng cho gia đình) tất cả nằm trong nhóm này.
Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.
Móc hút; móc treo cốc chén (làm bằng gỗ); cái đế rút giày ống làm bằng gỗ; đĩa; bát; chén; cốc; giá để nồi (làm bằng gỗ); hộp đựng túi cà-phê (làm bằng gỗ); thùng đựng bánh mì; ván cắt (bằng gỗ); xiên (làm bằng gỗ); dụng cụ làm bánh quy; giá để nến; bàn chải đánh răng; giá ba chân (đồ dùng đặt trên bàn); khay làm bằng gỗ dùng cho gia đình, tất cả nằm trong nhóm này.
Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.
Thảm, thảm xơ dừa, tất cả nằm trong nhóm này.
Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.
Hemonystraat 11, 1074BK Amsterdam, Netherlands 07/05/2014 (VI) BIRGMA (THAILAND) CO., LTD.(TH)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàySố 10 ngõ 34 đường Âu Cơ, phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
25.07.03
9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 07/04/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.