Nhãn hiệu CHEROKEE

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2001-06154
Ngày nộp đơn
03/09/2002
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 14 Nhóm 18 Nhóm 25
Số văn bằng
4-0051618-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CHEROKEE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2001-06154 ngày 03/09/2002, chủ đơn là CHEROKEE INC.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/02/2004.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CHEROKEE
Số đơn
VN-4-2001-06154
Ngày nộp đơn
03/09/2002
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2001-06154
Số văn bằng bảo hộ
4-0051618-000
Ngày cấp văn bằng
22/12/2003
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/09/2012 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mắt kính, kính râm, hộp đựng kính, dây đeo giữ kính, gọng kính và thấu kính; đầu máy quay đĩa compact, thiết bị ghi đĩa compact, đầu máy quay đĩa mini, thiết bị ghi đĩa mini, đầu máy quay băng cát xét, thiết bị ghi băng cát xét, radio, thiết bị thu âm thanh, phím điều chỉnh âm thanh, máy hát, loa âm thanh, ống nghe, đĩa compact chưa ghi chương trình, đĩa mini chưa ghi chương trình, băng cát xét chưa ghi chương trình, thiết bị dùng để lau đĩa compact và dung dịch để lau đĩa, dây cáp dùng cho loa, cáp âm thanh; băng hình chưa ghi chương trình, đĩa DVD chưa ghi chương trình, thiết bị lau đĩa DVD và dung dịch dùng để lau, máy quay hình, máy quay video xách tay có kèm theo bộ phận ghi hình, máy camera; máy vi tính xách tay; máy tính tiền; máy thu âm thanh tự động, bộ khuyếch đại dùng trên ô tô; máy tính cá nhân, ổ cứng máy tính, màn hình máy tính, bàn phím máy tính, con chuột máy tính, đĩa CD-ROM chưa ghi chương trình, mô đem, máy in dùng cho máy tính, bộ quét quang học, máy ảnh kỹ thuật số dùng cho máy tính, nhật ký điện tử; dây điện thoại, ống nghe điện thoại, điện thoại có ô hình mạng, hộp nhận biết người gọi điện thoại, máy trả lời điện thoại và thiết bị truyền giọng nói qua phần cứng máy tính và dùng phần mềm máy tính tương tác để trả lời và truyền đi các cuộc gọi điện thoại, để ghi, lưu trữ và chuyển tiếp tin nhắn và nhắn tin cho người gọi điện thoại và cho cả người nhận cuộc gọi, máy fax, điện thoại có ô hình mạng, dây nối điện thoại có ô hình mạng và hộp đựng điện thoại có ô hình mạng; thiết bị điện tử 12 vôn chỉ dùng cho hệ thống điện của ô tô, xe tải, xe thể thao và xe máy, thiết bị nắn điện 12 vôn; máy thu-phát vô tuyến; mô đem không dây, bộ đổi nguồn điện; máy thu thanh chuyên dùng để dự báo thời tiết, thiết bị hàng hải truyền lệnh qua vệ tinh, cụ thể là hệ thống định vị toàn cầu; đèn báo hiệu; thiết bị quét âm thanh, máy dò ra đa; hệ thống an toàn điện tử bao gồm thiết bị báo động chống xâm nhập; đĩa ghi chương trình; máy tính tiền, thiết bị xử lý dữ kiện; thiết bị dập lửa; thiết bị và dụng cụ khoa học, hàng hải, trắc địa, điện, nhiếp ảnh, điện ảnh, quang học, cân, đo, báo hiệu, kiểm tra, cấp cứu và giảng dạy; thiết bị ghi, truyền và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền, máy tính, thiết bị xử lý các dữ kiện và máy vi tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý; cụ thể là bạc, vàng và bạch kim; sản phẩm làm bằng kim loại quý hoặc được bọc bằng kim loại này, đá quý, đồ trang sức; đồng hồ để bàn, đồng hồ đeo tay, dụng cụ đo thời gian và các bộ phận của chúng; kim loại quý và các hợp kim của chúng, các sản phẩm làm từ các kim loại này hoặc bọc bằng kim loại này mà không được xếp ở nhóm khác; đồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi đựng hành lý, ví nữ, túi đựng dụng cụ thể thao, cặp đựng tài liệu, ví nam, ví đựng tiền xu, túi đựng đồ trang điểm (mỹ phẩm), túi xách tay, túi đeo thắt ở eo, ba lô đeo sau lưng, túi đeo sau hông, sản phẩm làm từ da; túi đựng nhật ký, cái địu trẻ, túi địu trẻ và dây da; da và giả da, sản phẩm bằng các vật liệu kể trên và không được xếp ở những nhóm khác; da động vật; rương, hòm, va li và túi du lịch; ô, lọng và gậy chống; roi và yên cương.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo phụ nữ và đàn ông, cụ thể là áo sơ mi, quần soóc, quần lót, quần jean, áo vét tông, váy ngắn, váy thụng, áo sơ mi, váy dài, áo gi lê, áo choàng, áo vệ sinh, khăn quàng, bộ đồ bơi, quần áo lót, quần lót, áo lót, áo coóc xê mặc ngoài, áo nịt ngực, áo ngủ, áo choàng mặc ở nhà, tất ngắn, áo dệt kim; quần áo cho trẻ em, cụ thể là áo phông, áo len dài tay, áo sơ mi dài tay, quần soóc, quần đùi, áo may liền quần, bộ quần áo phông, áo khoác, quần áo một mảnh mặc để chơi, quần áo ngủ, tất ngắn, váy dài, váy ngắn; giầy dép và mũ nón dùng cho đàn ông, phụ nữ và trẻ em; quần áo; giầy dép và mũ nón các loại.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CHEROKEE INC.

6835 Valjean Avenue, Van Nuys, California 91406, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.01.10
  • Huy hiệu, tiền xu, biểu tượng, huy chương 24.07.01
  • Hình và khối hình học 26.11.03

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/02/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  4. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  5. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  6. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CHEROKEE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2001-06154 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CHEROKEE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CHEROKEE?
Chủ đơn là CHEROKEE INC., địa chỉ 6835 Valjean Avenue, Van Nuys, California 91406, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CHEROKEE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/09/2002. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/09/2012.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CHEROKEE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ