Nhãn hiệu TELEHOUSE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2000-45373
Ngày nộp đơn
11/02/2000
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 36 Nhóm 37 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0037331-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TELEHOUSE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2000-45373 ngày 11/02/2000, chủ đơn là KDDI HONG KONG LIMITED(CN). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/07/2020.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TELEHOUSE
Số đơn
VN-4-2000-45373
Ngày nộp đơn
11/02/2000
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2000-45373
Số văn bằng bảo hộ
4-0037331-000
Ngày cấp văn bằng
24/05/2001
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/02/2010 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp văn phòng nhà xưởng cho hoạt động thương mại và công nghiệp; cung cấp văn phòng nhà xưởng cho máy tính và nhân viên máy tính; dịch vụ cho thuê văn phòng nhà xưởng; các dịch vụ bảo hiểm; quản lý tài chính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng, lắp ráp, lắp đặt, giám sát và bảo dưỡng thiết bị văn phòng, viễn thông và các thiết bị và phương tiện điện tử; sửa chữa và bảo dưỡng các toà nhà và các nhà máy công nghiệp; bảo dưỡng phần cứng máy tính và các phụ kiện và phụ tùng của chúng.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ viễn thông; các dịch vụ mạng viễn thông; các dịch vụ liên lạc vệ tinh; các dịch vụ thông tin và tư vấn viễn thông; vận hành và giám sát mạng viễn thông; cung cấp đường truy cập vào mạng máy tính toàn cầu; cho thuê các hệ thống viễn thông; cung cấp các trang thiết bị liên lạc để trao đổi dữ liệu bằng các phương tiện điện tử.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ thiết kế kỹ thuật; dịch vụ thiết kế; dịch vụ trợ giúp kỹ thuật; các dịch vụ tham vấn và tư vấn chuyên nghiệp có liên quan tới liên lạc, các dịch vụ tham vấn và tư vấn chuyên nghiệp có liên quan tới phần mềm máy tính, các dịch vụ tham vấn và tư vấn chuyên nghiệp có liên quan tới hệ thống máy tính, các dịch vụ tham vấn và tư vấn chuyên nghiệp liên quan tới mạng máy tính và hệ thống mạng máy tính và các phụ kiện và phụ tùng của chúng; bảo dưỡng phần mềm máy tính; dịch vụ chương trình máy tính; điều tra các dự án kỹ thuật và nghiên cứu kỹ thuật; dịch vụ phân tích hệ thống máy tính, li-xăng và cho thuê phần mềm máy tính; kiểm tra các thiết bị máy tính, các thiết bị viễn thông, các thiết bị điện và điện tử; cho thuê phần mềm máy tính, máy tính và các thiết bị ngoại vi; cung cấp thời gian truy cập các dự liệu máy tính; cung cấp đường truy cập cho nhiều người sử dụng vào mạng thông tin máy tính toàn cầu để chuyển tải và phổ biến một lượng thông tin lớn; cung cấp văn phòng, nhà xưởng tạm thời cho thương mại và công nghiệp; các dịch vụ tư vấn có liên quan tới việc phục hồi hậu quả các thiên tai thảm họa.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KDDI HONG KONG LIMITED(CN)

10th Floor West, Warwick House, Taikoo Place, Quarry Bay, Hong Kong 05/10/2020 (VI) KDDI HONG KONG LIMITED(CN)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.02.0326.11.12

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 27/07/2020. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TELEHOUSE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2000-45373 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TELEHOUSE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TELEHOUSE?
Chủ đơn là KDDI HONG KONG LIMITED(CN), địa chỉ 10th Floor West, Warwick House, Taikoo Place, Quarry Bay, Hong Kong 05/10/2020 (VI) KDDI HONG KONG LIMITED(CN). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TELEHOUSE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/02/2000. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/02/2010.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TELEHOUSE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ