Nhãn hiệu SEEDS OF CHANGE

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-40385
Ngày nộp đơn
11/12/1998
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 16 Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 31
Số văn bằng
4-0033937-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SEEDS OF CHANGE được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-40385 ngày 11/12/1998, chủ đơn là MARS, INCORPORATED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu công nghiệp Sao Bắc Đẩu đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/02/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SEEDS OF CHANGE
Số đơn
VN-4-1998-40385
Ngày nộp đơn
11/12/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-40385
Số văn bằng bảo hộ
4-0033937-000
Ngày cấp văn bằng
05/05/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
11/12/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm, giấy, ấn phẩm định kỳ, sách, xuất bản phẩm, tạp chí, ca-ta-log, sách giáo khoa, bản tin, sách quảng cáo, giấy gói, các loại thẻ, lịch, ảnh chụp, bưu thiếp, văn phòng phẩm, keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia đình, nhãn dính, dụng cụ giảng dạy và học tập (không kể máy móc dùng cho mục đích trên); giấy và các vật phẩm bằng bìa các tông và các loại vật liệu bao gói nằm trong nhóm này; thùng giấy hoặc thùng các tông.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn, thực phẩm biển; rau quả, tất cả đã được bảo quản, phơi khô, nấu chín hoặc chế biến; các sản phẩm sữa, sữa chua lạnh; kem bọt làm từ sữa, đồ tráng miệng lạnh có nguồn gốc từ động vật hoặc rau hay sản phẩm trong vườn có thể ăn được; đồ uống chế từ các sản phẩm sữa; xúp; bột nhão ngọt chế biến từ rau hay hoa quả trong vườn, mứt quả nghiền, bột nhão mặn được làm từ thịt; rau quả ngâm dấm; salát; đồ uống có sữa; nhân bánh và đồ ăn ngay được chế biến từ các sản phẩm thuộc nhóm này; đồ ăn được chuẩn bị sẵn và các thành phần của đồ ăn thuộc nhóm này; thịt cá tẩm nước xốt; nước xuýt và nước xuýt cô đặc; nước thịt; chất thay thế chất đạm; nước chấm có nguồn gốc động vật, tất cả các sản phẩm nằm trong nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Gạo, bột, ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc; chè, cà phê; tinh chế cà phê, chất chiết xuất của cà phê, hỗn hợp cà phê và chất thay thế cà phê, hỗn hợp các chất thay thế cà phê, tất cả được sử dụng như chất thay thế cà phê; bánh kẹo không có thuốc chữa bệnh; bột nhão, bánh ngọt, bánh quy; kem, kem lạnh, các sản phẩm kem lạnh, mứt lạnh; đồ tráng miệng lạnh và kem bọt thuộc nhóm này, kem hoa quả; bánh mì; bánh nướng; đồ uống được chế biến trên cơ sở cà phê, ca cao, sôcôla, nhân bánh chế biến từ sản phẩm thuộc nhóm này, bột nhão ngọt, mật ong, nước mật đường, đường làm từ một loại cây thích, bột nhão mặn, mù tạt, thức ăn kích thích sự ngon miệng, đồ ăn ngay, đồ ăn đã được chuẩn bị và các thành phần của đồ ăn thuộc nhóm này; sôcôla, nước xốt, nước xốt cà chua; bánh pizza, thành phần chủ yếu của món pizza; nước xốt và kem dùng phết lên bánh pizza, nước xốt cho mì và cơm; dầu dấm trộn xà lách, nước xốt mayonaise; dấm, nước xốt dùng với rau trộn dầu dấm và rau thơm; nước chấm trong nhóm này; gia vị dược thảo và gia vị; mì chính, hương liệu, nước xốt tẩm thực phẩm, đồ gia vị, món ăn Châu Phi làm từ bột lúa mạch được hấp có nhân thịt hoặc hoa quả, tất cả các sản phẩm trên nằm trong nhóm này.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm và hạt của nông nghiệp, nghề làm vườn, lâm nghiệp và các loại hạt, hạt giống không xếp vào các nhóm khác; động vật sống, mai cá mực, xương cho chó, sản phẩm cho động vật đẻ; rau quả tươi; thức ăn cho động vật, chim và cá và chất phụ gia cho thức ăn.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MARS, INCORPORATED

6885 Elm Street, McLean, Virginia 22101-3883, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu công nghiệp Sao Bắc Đẩu

Tầng 7, tòa nhà VIT, số 519, đường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 26/02/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SEEDS OF CHANGE hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-40385 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SEEDS OF CHANGE đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SEEDS OF CHANGE?
Chủ đơn là MARS, INCORPORATED, địa chỉ 6885 Elm Street, McLean, Virginia 22101-3883, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SEEDS OF CHANGE được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 11/12/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 11/12/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SEEDS OF CHANGE hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ