Nhãn hiệu SAB WABCO

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-40220
Ngày nộp đơn
25/11/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0033515-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SAB WABCO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-40220 ngày 25/11/1998, chủ đơn là CARDO BSI RAIL AB(SE). Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/11/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SAB WABCO
Số đơn
VN-4-1998-40220
Ngày nộp đơn
25/11/1998
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-40220
Số văn bằng bảo hộ
4-0033515-000
Ngày cấp văn bằng
16/03/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
25/11/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy nén và van dùng cho toa tàu, thiết bị hãm dùng cho trạm phân loại toa xe lửa.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bộ đổi điện, bộ khuyếch đại, bộ biến đổi điện, bộ nắn điện, thiết bị thông tin liên lạc, mạch tích hợp, bộ cảm biến, thiết bị đo đạc; máy tính và phần mềm máy tính đã được đăng ký dùng để điều khiển và điều hành toa tàu và các bộ phận của chúng, bao gồm thiết bị phanh, thiết bị điều khiển cửa ra vào, khớp nối, các bộ phận và linh kiện của chúng, kể cả thiết bị bán dẫn, mạch tổ hợp và màn hình giám sát; vật mang dữ kiện điện, từ tính và quang học và chương trình máy tính; phần mềm máy tính được lưu trữ vào băng, thẻ hoặc đĩa, bảng mạch in, tất cả dùng cho toa tàu; thiết bị báo hiệu dùng cho đường ray xe lửa.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy sấy dùng không khí, máy điều hòa nhiệt độ, thiết bị sưởi nóng và thông gió, thiết bị vệ sinh và thiết bị chiếu sáng, tất cả dùng cho các toa xe lửa.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị phanh hơi, phanh thủy lực, bộ hãm bằng điện, thiết bị phanh bằng khí nén điện tử, thiết bị phanh bằng thủy điện, thiết bị phanh cơ học và thiết bị phanh điện cơ, và các bộ phận của chúng, cửa ra vào và thiết bị điều khiển cửa ra vào, cần lấy điện (cần vẹt) và thước vẽ truyền tải điện, khớp nối, bánh răng, bánh lái, đĩa phanh, guốc hãm và lớp lót phanh, tất cả sản phẩm trên dùng cho toa xe lửa.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng các toa tàu, các bộ phận và linh kiện của chúng, bao gồm thiết bị phanh, thiết bị điều khiển cửa ra vào và khớp nối; thiết bị điều hành và điều khiển phanh, thiết bị điều khiển cửa ra vào và khớp nối, tất cả dịch vụ liên quan đến xe lửa.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lập chương trình cho máy tính; dịch vụ thuê và cho thuê máy tính, dịch vụ cập nhật phần mềm máy tính, dịch vụ thiết kế công nghiệp, dịch vụ nghiên cứu và phát triển liên quan đến sản phẩm mới, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ; dịch vụ kỹ sư, dịch vụ tư vấn nghề nghiệp liên quan đến các vấn đề an toàn (không tư vấn về kinh doanh); dịch vụ kiểm tra chất lượng; dịch vụ cho thuê thời gian truy nhập cơ sở dữ liệu; dịch vụ thiết kế máy móc; dịch vụ nghiên cứu dự án kỹ thuật, tất cả dùng trong ngành xe lửa; dịch vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng phần mềm máy tính và các chương trình máy tính đã được đăng ký.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CARDO BSI RAIL AB(SE)

P.O. Box 193, Roskildevagen 1B, SE-201 21 Malmo, Sweden 18/12/2008 (VI) CARDO RAIL AKTIEBOLAG(SE)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trần Hữu Nam và Đồng sự

Số 1 phố Nguyễn Gia Thiều, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.02

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 27/11/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SAB WABCO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-40220 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu SAB WABCO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SAB WABCO?
Chủ đơn là CARDO BSI RAIL AB(SE), địa chỉ P.O. Box 193, Roskildevagen 1B, SE-201 21 Malmo, Sweden 18/12/2008 (VI) CARDO RAIL AKTIEBOLAG(SE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SAB WABCO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 25/11/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 25/11/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SAB WABCO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ