Nhãn hiệu Fox Fire

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-38859
Ngày nộp đơn
08/07/1998
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 18 Nhóm 25
Số văn bằng
4-0033647-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Fox Fire được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-38859 ngày 08/07/1998, chủ đơn là TIEMCO LTD.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 20/06/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Fox Fire
Số đơn
VN-4-1998-38859
Ngày nộp đơn
08/07/1998
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-38859
Số văn bằng bảo hộ
4-0033647-000
Ngày cấp văn bằng
28/03/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
08/07/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ba lô đeo vai; túi da dùng để bao gói; túi dùng cho người cắm trại; túi dùng cho người leo núi; dây đai làm bằng da; cặp đựng tài liệu; túi đựng thẻ (ví đựng giấy bạc); túi làm bằng da hoặc bìa giả da; vỏ bao bì làm bằng da dùng để bao gói; túi vải dùng đi du lịch; khung túi xách tay; túi xách tay; sản phẩm giả da; túi đựng chìa khoá (làm bằng da); dây buộc làm bằng da; dây dắt chó làm bằng da; dây buộc chó săn làm bằng da; dây da; sợi dây da; thừng bện làm bằng da; da thô hoặc bán thành phẩm; bìa giả da; lớp da lót dùng cho giầy cao cổ và giầy thường; da lông chuột chũi (giả da); gậy leo núi; cái lọng; ví đựng tiền; túi nhỏ làm bằng da dùng để bao gói; ví đựng tiền dùng cho nam giới; ví tiền không làm bằng kim loại quí; ba lô; túi đeo vai dùng cho học sinh; dây đeo vai làm bằng da; quai móc va li; túi du lịch; bộ đồ đựng hành lý du lịch làm bằng da; rương, hòm, túi đựng hành lý; ô; túi bọc ô; va li; ví đựng đồ trang điểm.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại quần áo lót chống thấm mồ hôi; cái tạp dề (làm bằng vải); khăn tay in hoa sặc sỡ; bộ đồ tắm; thắt lưng (làm bằng vải); mũ nồi; cái yếm dãi của trẻ con không làm bằng giấy; khăn quàng cổ bằng lông thú; quần áo lót phụ nữ; bộ đồ lanh; giầy cao cổ; giầy thể thao; dây đeo quần; cái nịt vú; quần ống túm; áo coóc xê; mũ lưỡi trai; mũ vải; áo lễ; áo lá (mặc bên trong không có tay); quần áo các loại; quần áo da; áo khoác; cái bảo vệ cổ áo; bộ quần áo may liền; áo giáp; áo nịt ngực; quần đùi; mũ vải che cho tai khỏi rét; các bộ phận làm bằng kim loại dùng cho giầy thường và giầy cao cổ; đồ đi chân các loại; cái nịt bít tất; thắt lưng; găng tay; giầy cao cổ dùng cho trẻ con; mũ nón; dải buộc đầu; khăn trùm đầu dùng cho phụ nữ; mũ trùm đầu; áo dệt kim; đế giầy; áo vét tông; áo nịt len; áo may liền quần của trẻ con; quần áo dệt kim; giầy có dây buộc; chế phục (quần áo của người hầu các nhà quyền quý); quần áo dùng cho người lái xe ô tô; ca vát; áo choàng; quần áo pyjama; quần đùi; quần áo làm bằng giấy; áo pac ca; vải bao dùng để may y phục; áo len chui đầu; bộ pyjama; quần áo may sẵn; lớp vải lót áo may sẵn; dép xăng đan; khăn quàng cổ các loại; khăn choàng đầu dùng cho phụ nữ; vạt trước của áo sơ mi; cầu vai áo sơ mi; áo sơ mi; giầy; khăn choàng vai; váy ngắn; mũ chỏm; dép lê; áo coóc xê; áp bờ lu; dây nịt móc bít tất; tất ngắn; đế giầy; ghệt mắt ca (dùng để phủ mặt trên của giầy và phần mắt cá chân); áo nịt len dùng cho thể thao; giầy thể thao; áo lông; bộ com lê; dây đeo quần; quần áo lót thấm mồ hôi; áo vệ sinh; áo phông; quần chật ống; mũ chóp cao; áo bành tô; quần dài; quần áo lót; quần đùi; quần áo lót; bộ quần áo đồng phục; mạng che mặt; áo gi lê; áo chẽn; quần áo chống thấm nước; cổ tay áo.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

TIEMCO LTD.

Kikukawa 3-1-11, Sumida-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 20/06/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Fox Fire hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-38859 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Fox Fire đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Fox Fire?
Chủ đơn là TIEMCO LTD., địa chỉ Kikukawa 3-1-11, Sumida-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Fox Fire được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 08/07/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 08/07/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Fox Fire hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ