Nhãn hiệu TAKASHIMAYA TAKA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1998-37178
Ngày nộp đơn
03/02/1998
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0033079-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TAKASHIMAYA TAKA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1998-37178 ngày 03/02/1998, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA TAKASHIMAYA (TAKASHIMAYA CO., LTD.). Đơn đăng ký cho 10 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 06/02/2018.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TAKASHIMAYA TAKA
Số đơn
VN-4-1998-37178
Ngày nộp đơn
03/02/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1998-37178
Số văn bằng bảo hộ
4-0033079-000
Ngày cấp văn bằng
13/01/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
03/02/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 10 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất để tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chất tẩy rửa, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn; xà phòng, nước hoa, tinh dầu, mỹ phẩm, nước xức tóc; thuốc đánh răng; kem đánh răng, nước thơm.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ; phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước, các loại máy móc, thiết bị và công cụ dùng để vận chuyển; các bộ phận và phụ kiện của chúng.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Kim loại quý và hợp kim của chúng và các sản phẩm làm từ kim loại quý hoặc được bọc bởi chúng không được xếp ở các nhóm khác; đồ trang sức, đồ kim hoàn, đá quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian; bộ chia thời gian, các bộ phận và phụ kiện của chúng; đồ trang sức cá nhân; khuy măng sét, đồ giả kim hoàn; vật dụng cho người hút thuốc làm bằng kim loại quý.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Da và giả da, sản phẩm bằng các vật liệu kể trên không được xếp vào các nhóm khác; da động vật; rương, hòm, va li và túi du lịch; ô, lọng và gậy chống; roi và yên cương; lông thú; quai đeo, dây đeo, dây buộc bằng da; túi; túi nhỏ và các sản phẩm tương tự, hộp đựng đồ trang điểm (chưa lắp ráp); các đồ gá lắp của túi và va-li kim loại, dây gài ví; ba toong, các đồ gá lắp của ba toong kim loại; tay nắm của ba toong chống; các trang bị dùng để cưỡi ngựa.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ gỗ, gương, khung ảnh; sản phẩm chưa xếp vào các nhóm khác bằng gỗ, li-e, lau, sậy, cói, liễu, sừng, xương, ngà voi, râu cá voi, vẩy, hổ phách, xà cừ, bọt biển, thế phẩm của các vật liệu này, hoặc làm bằng chất dẻo; các sản phẩm trang bị cho các đám tang hoặc các nghi lễ tôn giáo thuộc nhóm này; rèm mây, ri đô chuỗi hạt dùng cho trang trí; bình phong đơn (Tsuitate), bình phong gập (Byoubu); ghế dài; các công trình điêu khắc bằng thạch cao, các công trình điêu khắc bằng chất dẻo; các công trình điêu khắc bằng gỗ; các đồ gá lắp ri đô kim loại; móc bằng chất dẻo dùng thay cho móc bằng kim loại; đinh, nêm, đai, ốc, đinh bấm, then, chốt, đinh tán, bánh xe nhỏ (ở chân bàn, ghế), tất cả không làm bằng kim loại, miếng đệm không làm bằng kim loại, cao su hoặc sợi cao su lưu hoá; khoá (không chạy điện, không làm bằng kim loại); quạt tay dẹt, quạt tay gập được; rổ đi chợ; hộp đựng đồ nghề (phi kim loại); khung thêu và vòng thêu; cọc nhỏ để buộc cây và cây trồng; ống hút nước (để uống), khay (phi kim loại); dụng cụ phân phát khăn mặt (phi kim loại); biển chỉ tên và biển chỉ tên treo trước cửa phòng (phi kim loại); cột cờ; bảng treo quần áo; cái móc mũ lưỡi trai (không bằng kim loại); hộp thư (không bằng kim loại và vật liệu xây); sản phẩm dùng để bao gói làm từ gỗ (trừ nút, nút chai, vung, nắp đậy bằng li-e hoặc gỗ); sản phẩm bao gói bằng tre; nệm; nệm ngồi kiểu Nhật (Zabuton); gối, đệm; nôi; túi ngủ (dùng cho cắm trại); khung đỡ giúp cho trẻ em đi bộ.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ bằng những kim loại ấy); lược và bọt biển; bàn chải (không kể bút lông); vật liệu dùng để làm bàn chải; đồ lau dọn; sợi thép rối; thuỷ tinh thô và sơ chế (trừ kính dùng trong xây dựng); đồ thuỷ tinh, sành, sứ không xếp vào các nhóm khác; chảo; bình pha cà phê không chạy điện (không làm bằng kim loại quý); ấm đun nước bằng gang (Tetsubin); ấm đun; bát, đĩa (không làm bằng kim loại quý), xô đựng đá, chổi quét bụi không chạy điện dùng cho gia đình, phễu lọc (không làm kim loại quý), bình đựng hạt tiêu (không làm bằng kim loại quý); bát đựng đường và lọ rắc muối (không làm bằng kim loại quý), cốc đánh trứng (không làm bằng kim loại quý), cái đựng khăn ăn và vòng đánh dấu khăn ăn (không làm bằng kim loại quý), khay sử dụng trong nhà (không làm bằng kim loại quý), cái đựng tăm (không làm bằng kim loại quý), bát tre, bình trộn và bình rắc, môi xúc cơm, bình xay cà phê bằng tay, lọ xay hạt tiêu bằng tay, phễu, chày gỗ, cối làm đất nung, khay và giá đựng đồ ăn tối, cái mở nút chai, bàn xát, cái nạo hoa quả, miếng lót chảo và kiềng, đũa, ống đựng đũa, cái môi và môi nhúng dùng cho nấu nướng, cái dần và cái sàng, thớt (chặt, cắt), cái kẹp thức ăn hình vòng, cái vỉ nướng, tăm, cái vắt chanh, khuôn bánh quế (không chạy điện); các dụng cụ giặt và là; hộp giữ lạnh vận chuyển được, hòm đựng gạo, bình bảo quản làm bằng thuỷ tinh, phích uống nước, phích cách ly và chai chân không; bàn chải quần áo; ván dùng để là quần áo, lọ phun nước, giá là quần áo; ván dùng để trộn thuốc đánh dấu của thợ may (heradai), bình cắm hoa, vật dụng để trồng cây trong nước phục vụ cho làm vườn gia đình, bình tưới nước, cái sàng sạn dùng cho mục đích gia đình; xô đựng than; bộ kim loại dùng để phân phối khăn giấy, bình nhiều ngăn, dụng cụ phân phối xà phòng; bình đặt trong phòng; giá đỡ giấy vệ sinh; lợn tiết kiệm (không bằng kim loại); bẫy chuột; vỉ đập ruồi; cái khuấy nước tắm; bọt biển để tắm, xô đựng nước tắm; cái chụp nến (để dập tắt) và giá đỡ nến dạng đèn (không làm bằng kim loại quý); bình và bát cắm hoa (không làm bằng kim loại quý), quả chuông gió; các vật dụng vệ sinh và trang điểm (trừ bàn chải điện); các sản phẩm dùng để bao gói bằng thuỷ tinh (trừ nút, nút chai, vung, nắp đậy bằng thuỷ tinh); các sản phẩm dùng để bao gói làm bằng gốm; bộ nấu ăn dùng ngoài trời; vỉ dùng để nấu nướng; găng tay dùng cho mục đích gia đình, bàn chải bồn tắm, bàn chải sắt, bàn chải dùng để cọ ống, bàn chải công nghiệp, bàn chải dùng để cọ tàu; giá để nến.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Vải và hàng dệt không xếp vào các nhóm khác; khăn trải bàn và trải giường; vải dệt; miếng vải để viền chiếu lót rơm kiểu Nhật; vải đan; nỉ và hàng vải dệt không đan; vải dầu; vải dán; vải vi nyl; vải cao su hoá, vải thô; vải lọc; phụ liệu may mặc bằng vải; màn chống muỗi, miếng vải nhỏ, mền bông và tấm nệm bông phủ giường, vỏ mền, vỏ đệm, áo gối và khăn phủ gối, chăn; khăn ăn để bàn (hàng dệt); khăn lót đĩa; tấm rèm vải dùng để tắm, tấm khăn dệt dùng để choàng khi tắm; khẩu hiệu và cờ (không bằng giấy).

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; giày, dép và đồ đi chân, mũ, nón và đồ đội đầu, quần áo không phải kiểu Nhật; áo choàng, áo chống mồ hôi, áo len, áo vét, áo sơ mi, áo bờ-lu, quần áo mặc ban đêm; quần áo lót, bộ đồ bơi, mũ bơi; quần áo kiểu Nhật; tạp dề, cái bảo vệ cổ áo, bít tất và mạng che mặt, ghệt đi chân, khăn choàng lông thú, khăn san, khăn quàng cổ, Tabi (bít tất kiểu Nhật), cái bọc bít tất Tabi, găng tay, tã lót của trẻ em làm bằng hàng dệt, ca vát, khăn quàng cổ, khăn tay to có in hoa, các bộ đồ mặc chống lạnh, khăn che mũi và mồm, bao tay phụ nữ, bao che tai, mũ trùm đầu kiểu Nhật (Sugegasa), mũ đội ban đêm, mũ tròn mũ lưỡi trai và mũ có chỏm, nịt bít tất, dây đeo lưng, dây đeo quần, dây móc bít tất dài, thắt lưng (quần áo); đồ đi chân, giày và ủng (trừ khoá, móc, quai giầy, đinh đóng giày, miếng kim loại dùng để bảo vệ đế giày); guốc kiểu Nhật, dép xăng đan kiểu Nhật, quần áo cải trang, y phục; bộ đồ thể dục và thể thao đặc biệt; đồ đi chân thể dục, thể thao đặc biệt, ủng cưỡi ngựa.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 27 — Thảm, chiếu, vật liệu ốp tường Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thảm, chiếu, nệm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường (trừ loại làm bằng hàng dệt); chiếu tắm, tấm phủ sàn, thảm cỏ nhân tạo.

Nhóm 27 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thảm, chiếu, thảm chùi chân; vải sơn lót sàn; vật liệu ốp tường không bằng vật liệu dệt.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; nước quả nấu đông, mứt; trứng, sữa và các sản phẩm làm từ sữa; dầu thực vật và mỡ ăn; hải sản ăn được; rau đã được chế biến; hoa quả đã được chế biến; thức ăn đã được chế biến.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA TAKASHIMAYA (TAKASHIMAYA CO., LTD.)

1-5, Nanba 5-chome, Chuo-ku, Osaka-shi, Osaka-fu, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.01.01

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 06/02/2018. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4325 LX4 Chuyển giao quyền sử dụng VBBH

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TAKASHIMAYA TAKA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1998-37178 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TAKASHIMAYA TAKA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 27 (thảm, chiếu, vật liệu ốp tường), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TAKASHIMAYA TAKA?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA TAKASHIMAYA (TAKASHIMAYA CO., LTD.), địa chỉ 1-5, Nanba 5-chome, Chuo-ku, Osaka-shi, Osaka-fu, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TAKASHIMAYA TAKA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 03/02/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 03/02/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TAKASHIMAYA TAKA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ