Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá
ổ bi và ổ lăn, ổ trượt, ổ thuỷ tĩnh cùng các bộ phận và linh kiện; gioăng bịt cho ổ trục, thân ổ trục, trống và đĩa phanh, bánh răng côn, dây đai và bánh đai, trục khuỷu, các chi tiết máy đặc biệt là khớp trục, bộ truyền động, trục cát đăng, mũi tâm quay, trục chính cho máy công cụ, hộp số và trục số, trục chủ động cho máy móc, con lăn cam, bạc bi, con trượt cho rãnh bi, vít hãm ổ bi và ổ lăn, bộ giảm tốc, bánh đà, bánh trượt, giàn lăn, chốt cho thanh truyền, vấu cho pittông và thanh truyền, vòng hãm lò so, lưỡi cưa và bộ giảm chấn cho cưa máy, các công cụ làm việc bằng kim loại đặc biệt như khoan các loại, máy phay, mấu phay, mũi khoan, máy đột, máy xẻ, mũi doa, máy ren, tay cầm có thể tháo lắp dùng cho công cụ cầm tay, máy công cụ để tháo lắp, dao tiện chắp, các bộ phận của máy nâng cụ thể là vòi phun dầu thuỷ lực, bơm, đai ốc thủy lực và bộ phận thu hồi thuỷ lực, bộ phận tạo áp suất dầu, bộ phận phun dầu bôi trơn, hệ thống và các thiết bị bôi trơn, các phụ kiện và bộ phận của chúng, máy công cụ, các bộ phận cấu thành của máy dệt cụ thể là các trục quay đứng, trục kéo sợi, trục cán, trục lăn, trục lệch tâm, ghim trục đứng, đai kéo và bánh răng băng chuyền, bánh răng chuyền cam, tay đòn trọng lực động, con lăn đầu trục, ổ lăn giữa trục, bộ phận bôi trơn cho trục quay đứng, bộ phận tiếp sợi, hệ thống xe sợi ngỏ, tất cả thuộc nhóm này
Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.