Nhãn hiệu MERITUS

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1997-34632
Ngày nộp đơn
23/06/1997
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0035452-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MERITUS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1997-34632 ngày 23/06/1997, chủ đơn là SINGAPORE MERITUS INTERNATIONAL HOTELS PTE LTD.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/2001.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MERITUS
Số đơn
VN-4-1997-34632
Ngày nộp đơn
23/06/1997
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1997-34632
Số văn bằng bảo hộ
4-0035452-000
Ngày cấp văn bằng
21/11/2000
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/06/2007 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết từ thịt; rau và quả được bảo quản, phơi khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, trứng; sữa và các sản phẩm làm từ sữa, dầu thực vật và mỡ ăn.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cà phê, chè, ca cao, đường, gạo, bột, sắn, bột cọ, chất thay thế cà phê, bột và các sản phẩm làm từ bột ngũ cốc, bánh mì, bánh, mứt, kẹo, kem, mật ong, nước mật đường; men, bột nở, muối tương hạt cải; giấm và nước xốt (gia vị); kem lạnh.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bia, nước khoáng, nước ga và các loại đồ uống không có cồn; đồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; xi rô và các chế phẩm khác để uống.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Nhóm 33 — Đồ uống có cồn (trừ bia) Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ uống có cồn (trừ bia)

Nhóm 33 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo, dịch vụ tiếp thị và xúc tiến kinh doanh, quản lý kinh doanh, giúp đỡ quản lý kinh doanh, dịch vụ tư vấn và điều hành việc kinh doanh, dịch vụ đánh giá và nghiên cứu thị trường; tất cả các dịch vụ nói trên liên quan đến khách sạn, khách sạn tạm trú cho khách lữ hành (motel) và phòng ở tạm thời, và các dịch vụ liên quan tới cả tới nhà hàng, cung cấp đồ ăn và tiện nghi cho hội nghị.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ khác: các dịch vụ cung cấp chỗ trọ, phòng, thức ăn cho khách sạn, nhà trọ, trại du lịch, nhà du lịch, nhà nghỉ, viện điều dưỡng, nhà điều dưỡng thực hiện; các dịch vụ do các cơ sở chịu trách nhiệm về cung cấp thực phẩm hoặc đồ uống đã chế biến để tiêu thụ thực hiện; những dịch vụ này có thể cho các hiệu ăn, cửa hàng tự phục vụ, căng tin thực hiện; các dịch vụ cá nhân được thực hiện bởi các cơ sở chuyên đáp ứng các nhu cầu cá nhân; những dịch vụ như vậy bao gồm các dịch vụ đi kèm, các mỹ viện, hiệu làm đầu cũng như các dịch vụ tang lễ hoặc hoả táng; các dịch vụ cho các cá nhân tiến hành riêng lẻ hay tập thể với tư cách là thành viên của một tổ chức đòi hỏi một hoạt động cao về trí tuệ và liên quan đến các khía cạnh lý thuyết hay thực hành trong các lĩnh vực phức tạp của hoạt động con người; những dịch vụ này đòi hỏi người thực hiện phải có sự đào tạo một cách tổng hợp, đầy đủ và sâu sắc hoặc vốn kinh nghiệm tương ứng; những dịch vụ như vậy được đại diện của các nghề như kỹ sư, nhà vật lý học, hoá học thực hiện được xếp vào nhóm này; các dịch vụ của các hãng du lịch hoặc môi giới đảm bảo chỗ ở khách sạn cho khách du lịch; các dịch vụ của các kỹ sư được thuê đã đánh giá, ước lượng, nghiên cứu và báo cáo; các dịch vụ không được xếp vào các nhóm do các hiệp hội thực hiện cho chính các thành viên của mình.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SINGAPORE MERITUS INTERNATIONAL HOTELS PTE LTD.

33rd Floor, 333 Orchard Road, Singapore 238867

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Đơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/01/2001. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MERITUS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1997-34632 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu MERITUS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn), nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MERITUS?
Chủ đơn là SINGAPORE MERITUS INTERNATIONAL HOTELS PTE LTD., địa chỉ 33rd Floor, 333 Orchard Road, Singapore 238867. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MERITUS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/06/1997. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/06/2007.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MERITUS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ