Nhãn hiệu TURBORANGERS

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1997-33607
Ngày nộp đơn
15/04/1997
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0028105-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TURBORANGERS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1997-33607 ngày 15/04/1997, chủ đơn là Toei Kabushiki Kaisha. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/10/1998.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TURBORANGERS
Số đơn
VN-4-1997-33607
Ngày nộp đơn
15/04/1997
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1997-33607
Số văn bằng bảo hộ
4-0028105-000
Ngày cấp văn bằng
03/09/1998
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/04/2007 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Băng phim, thiết bị còi báo hiệu hoạt động, còi báo hiệu hoạt động máy truyền hình, đĩa từ, đĩa ghi chương trình máy tính, vật mang dữ liệu từ tính, thông tin phát thanh, thẻ từ đã ghi mật mã, băng phim (dương bản), phao báo hiệu ngoài khơi để bơi và tắm, thiết bị trò chơi máy tính chỉ dùng với máy thu hình, mạch điện hai chiều, băng từ, đài phát thanh, thiết bị tiếp nhận (âm thanh và hình ảnh), đài nghe băng, máy bán hàng tự động, thiết bị ghi âm thanh, đĩa ghi âm thanh, dải băng ghi âm thanh, thiết bị ghi, truyền và tái tạo hình ảnh.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Băng dính đồ dùng văn phòng, quyển album, bảng thông báo làm bằng giấy, bìa rời (cho báo, tạp chí), kẹp giữ sách, cuốn sách nhỏ, sách, hộp đựng bút, tủ đựng đồ dùng văn phòng, quyển lịch, quyển catalogue, cặp có khoá kẹp, cặp đựng tài liệu, phong bì, các sản phẩm dùng để tẩy xoá mực trên giấy tờ, dụng cụ gập giấy, bút máy, đồ thị in ra từ máy, đồ thị photo lại, sách tóm tắt, keo dính đồ dùng văn phòng, mực, tạp chí, hộp nhiều khoang đựng văn phòng phẩm, giấy thấm, hộp bút vẽ, cuốn sách nhỏ (bàn về vấn đề thời sự...), giá để giấy văn phòng, kẹp giấy, bức tranh màu phấn, giá để bút, giá cắm bút, bút, ảnh chụp, tranh, bài lá, ấn phẩm, đồ dùng giảng dạy và học tập không kể máy móc dùng cho mục đích trên, sách bài hát, tem thư, giá để bút, giấy nến, dao dọc giấy, giấy ăn, giấy ăn thơm, giấy lau, giấy bóng kính, giấy bọc, giấy viết, giấy thấm mực.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bồn tắm trẻ em, chậu, rổ rá, thùng chứa, chai lọ, tô bát, hộp đựng dùng cho gia đình bằng kim loại, bàn chải, xô, giá để lược, thiết bị lau nhà gia đình, khăn lau nhà, giá phơi khăn lau trong bếp, khăn lau tay trong bếp, bộ đồ pha cà phê, bình pha cà phê, tủ giữ thức ăn lạnh, dụng cụ trang điểm gia đình trong nhà tắm, chén đĩa, tách, đĩa đựng xà phòng, dụng cụ phân phát giấy lau, bình thót cổ đựng nước mang đi du lịch, bình đựng nước hình ống, thùng đựng rác có nắp dùng trong gia đình, dụng cụ hót rác dùng trong gia đình, chổi lông phủi bụi, vỉ đập ruồi, cốc đựng hoa quả, phễu, chổi phủi bụi trên đồ dùng gia đình, bồ đựng rác, đồ dùng làm bằng thuỷ tinh thuộc nhóm này, bình đựng hoa, giá để bình, đĩa, bình đựng nước uống có tay cầm, ấm đun nước không chạy điện, dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc (không làm bằng kim loại quý và không được mạ bằng những kim loại ấy), khuôn làm bánh ăn cho gia đình, giá để giấy ăn, rổ mang đi tham quan, con lợn đựng tiền xu, bình đựng nước làm bằng sứ, đồ dùng gia đình làm bằng sứ, đĩa ăn, đồ dùng cho bữa ăn (như đĩa, bát...), bộ đồ trà, giá để giấy vệ sinh.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái tạp dề, mũ tắm, quần áo tắm, thắt lưng, giầy ống, dây đeo quần, mũ có chỏm, áo choàng, bao tay, găng tay, mũ trùm đầu, áo véc, áo nịt len, áo ngoài mặc chui đầu, nơ cổ, áo khoác ngoài, quần áo pizama, quần đùi để đi xe đạp, áo paca (áo da có mũ trùm đầu), dép có quai, khăn quàng cổ, áo sơ mi, giầy trượt tuyết, dép lê, quần soóc, áo choàng trẻ em, áo nịt len thể thao, giầy thể thao, bộ comlê, dây móc bít tất, áo len tay dài, quần áo bơi, quần nịt, quần, quần áo lót, áo gilê.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi làm bằng kim loại, đồ chơi làm bằng vải lông, đồ chơi làm bằng nhựa, đồ chơi làm bằng cao su, búp bê, quần áo búp bê, bảng chơi đồ chơi, người máy đồ chơi, súng đồ chơi, đồ chơi tạo dáng từ những hình tượng mạnh mẽ, máy chơi trò chơi điện tử cầm trong tay, bóng đồ chơi, hộp xếp hình, ống súc xắc, cờ đam (đồ chơi), trò chơi không dùng với máy thu hình, găng tay chơi bóng chày, diều, hòn bi, mặt nạ chơi bóng chày, quả bóng cho trẻ con chơi (cho bay hoặc thả), bóng đá, bàn chơi trò chơi.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ uống (chế trên cơ sở cà phê, ca cao, sô cô la), bánh bích quy, bánh mỳ, bánh, kẹo, kem caramen, kẹo cao su, sô cô la, món ngũ cốc ăn sáng làm bằng ngô, bột mỳ, kem, kẹo cam thảo, bánh patê, bún, mứt lạc, bánh xăngđuých, gia vị, bột để chế nước hoa quả, món spaghetti, tinh bột.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Toei Kabushiki Kaisha

2-17, Ginza 3-chome, Chuo-Ku, Tokyo 104, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.03

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 26/10/1998. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TURBORANGERS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1997-33607 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu TURBORANGERS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TURBORANGERS?
Chủ đơn là Toei Kabushiki Kaisha, địa chỉ 2-17, Ginza 3-chome, Chuo-Ku, Tokyo 104, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TURBORANGERS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/04/1997. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/04/2007.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TURBORANGERS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ