Nhãn hiệu OUTEJIA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1996-31662
Ngày nộp đơn
26/11/1996
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0026490-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu OUTEJIA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1996-31662 ngày 26/11/1996, chủ đơn là Dr. August Oetker Nahrungsmittel KG. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/04/1998.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
OUTEJIA
Số đơn
VN-4-1996-31662
Ngày nộp đơn
26/11/1996
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1996-31662
Số văn bằng bảo hộ
4-0026490-000
Ngày cấp văn bằng
26/02/1998
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/11/2006 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các chất dùng để bảo quản và các chất phụ gia bảo quản đồ ăn; bicarbonat soda dùng trong hoá học.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ ăn kiêng và thực phẩm ăn kiêng, các thực phẩm có ít calo và carbonhidrate dùng cho mục đích ăn kiêng; chè và hoa chè dùng như thuốc chữa bệnh và chè làm giảm trọng lượng; bicarbonat soda dùng cho mục đích y tế

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sách hướng dẫn nấu ăn, sách hướng dẫn công thức làm món ăn và nướng bánh.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm hoa quả bao gồm hoa quả cô đặc hoặc dung dịch hoa quả cô đặc, pectin hoa quả hoặc chất tác nhân khác tương tự pectin hoa quả dùng trong việc sản xuất món kem tráng miệng, món mứt tráng miệng ít chất béo, sữa chua, món mứt tráng miệng ít chất béo, đặc biệt là nước hoa quả nấu đông để làm bánh bông lan; nước quả nấu đông dùng làm bánh bông lan; bột xúp (ngọt và mặn), các sản phẩm cây hoa xanh và bột sữa để làm bánh flăng, món kem đánh tráng miệng, nước hoa quả nấu đông tráng miệng, kem bọt, nhân quả hạnh, lạc, nhân quả cọ, nhân quả hồ trăn, nhân quả hạnh đào và nhân quả hạnh đào lộn hột và đậu tương, tất cả đều được nướng, hoặc được tẩm hương liệu; khoai tây giòn, khoai tây mỏng rán giòn, khoai tây mỏng chiên giòn dùng làm thực phẩm, khoai tây mỏng (được rán, nướng hoặc chưa nướng); đồ ăn đóng gói sẵn đã được nấu chín, nấu tái hoặc đông lạnh, có chứa thịt, cá và các đồ gia cầm cùng với rau và các sản phẩm bột nhão và gia vị, khoai tây; các thành phần làm bánh phomat được làm từ các chất làm đông đặc rau cùng với hoặc không có các chất bổ xung hương liệu và màu sắc; chất gelatin dùng cho đồ ăn; gelatin ăn được; dầu dùng nướng bánh; các chất bao gồm mỡ nước có thể ăn được và chất nhũ hóa đựng trong lon dùng phun khi nướng bánh; quả ướp lạnh; rau ướp lạnh; cá ướp lạnh; khoai tây mỏng rán giòn ướp lạnh; kem và kem tươi và kem dùng ngay tất cả có hoặc không gia vị (bằng dược thảo); kem dùng đường có dextrose và laevulose (không phải là kem lạnh); phomát kem; chất phết lên bánh, mứt, sữa chua cùng với/hoặc không có hoa quả hoặc hương liệu bổ sung; pectin; đồ ăn với hoa quả khô, có hoặc không có vỏ cam hoặc vỏ chanh thuộc nhóm này; chất làm thạch, bơ sữa; tất cả trong nhóm này.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bột trộn sẵn làm bánh ngọt; hỗn hợp bột nhão trộn sẵn để làm bánh ( trong đó có trứng cùng với/hoặc không có sữa); đường hoặc các chất thay thế đường; gia vị; hỗn hợp gia vị; muối gia vị và gia vị dạng lỏng và đặc, các sản phẩm cây gia vị đã được chế biến dùng làm gia vị cho thực phẩm; bánh ngọt, bánh nướng và bánh mứt kẹo; sô cô la, các sản phẩm sô cô la và kẹo, hoa quả và quả hạnh có chứa nhân sô cô la hoặc được bao sô cô la, sô cô la đi kèm hoặc bao các sản phẩm ăn được, ngô; bánh ngọt, ngô nướng; đồ ăn nhẹ làm từ tinh bột và bột ngũ cốc cùng với/hoặc không có protein động vật hay các loại rau khác; bột quả hạnh, bột quả hạnh nhão dùng như chất phết lên bánh mỳ có chứa dầu thực vật, đường, mật ong, chứa các sản phẩm sữa, si rô bột, kẹo nuga, hoa quả, chất chiết xuất hoa quả cùng với quả hạnh nguyên, quả hạnh đã vỡ và bột quả hạnh cùng với đậu tương, lạc, cacao, chất chiết xuất cacao, vitamin lecithin, ngô và các hương liệu khác thêm vào hoặc pha trộn một hay nhiều loại thành phần nêu trên; bánh ngọt, bánh nướng; các sản phẩm bánh nướng, bột dùng để làm bánh hấp khoai tây, bánh quy mỏng dòn và các sản phẩm đồ ăn khác; các thực phẩm làm từ ngũ cốc đã chế biến hoặc được nấu, các sản phẩm làm từ ngũ cốc dưới dạng bánh cùng với các thực phẩm khác bao gồm đường, mật ong, cacao, hoa quả, sô cô la và quả hạnh thêm vào hoặc pha trộn một hoặc một vài thực phẩm nêu trên; các sản phẩm đồ ăn làm từ ngũ cốc trộn với hoa quả khô; thức ăn pha trộn ngũ cốc, hạt, quả khô dùng làm điểm tâm; nước xốt, hỗn hợp nước xốt bao gồm dầu dấm trộn xà lách, gia vị nấu xúp, hương vị xúp, rau, cây thảo dùng làm gia vị, tất cả đều ở dạng khô, được bảo quản hoặc dạng ướp lạnh; nước xốt và hỗn hợp nước xốt bao gồm dầu dấm trọn xa lát, bột nước xốt bao gồm bột dầu dấm trộn xa lát, bột bánh nướng, chất làm men, làm đặc và hương liệu làm bánh ngọt, chất hồ cứng dùng để làm kem đánh, kem lạnh, bột kem lạnh, mật ong, đường, vani, đường dextrose và laevulose, chè, bánh flăng, bánh puđing sữa, đồ tráng miệng làm sẵn bao gồm bánh flăng, kem sữa bột ngô hoa quả; món kem tráng miệng và bánh pudding sữa dạng lỏng hoặc đặc hoặc kết hợp trong gói với bột để làm nước xốt hoặc nước xốt chế sẵn; bột có hương vị và các chất làm đặc và viên ngọt để làm món bánh tráng miệng có sử dụng mứt ít chất béo, bánh ngọt và các thành phần bánh bông lan, chất làm đông cứng nhân bánh bông lan , hỗn hợp vỏ và nhân, chất làm dính vỏ bánh bông lan; bột làm bánh flăng, bột kem bánh flăng, bột làm món kem tráng miệng, bột làm món nước quả nấu đông tráng miệng, bột làm kem bánh bông lan; bột chế nước xốt bao gồm bột chế dầu dấm trộn xà lách và mayonaise; món kem tráng miệng và các loại kẹo flăng; bánh bao nhân khoai tâ

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 31 — Nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quả tươi, quả hạnh, quả có nhân, quả hạn có nhân, lạc, nhân quả cọ, nhân quả hổ trăn, quả hạnh đào, nhân đào lộn hhọt và đậu tương tất cả trong nhóm này.

Nhóm 31 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp thô và chưa chế biến; ngũ cốc và hạt giống chưa chế biến; rau quả tươi, thảo mộc tươi; cây và hoa tự nhiên; củ, cây giống và hạt để trồng; động vật sống; thức ăn và đồ uống cho động vật; mạch nha.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ giải khát; chất chiết xuất từ hoa quả, si rô và đồ giải khát dạng trong suốt, dạng lỏng và dạng cô đặc để làm đồ giải khát, bicarbonat soda dùng cho đồ uống tất cả trong nhóm này.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Dr. August Oetker Nahrungsmittel KG

Lutterstrasse 14, D-33617 Bielefeld, Germany

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình người 02.03.01
  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.01.10

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/04/1998. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu OUTEJIA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1996-31662 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu OUTEJIA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 31 (nông sản tươi, cây giống, thức ăn chăn nuôi), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu OUTEJIA?
Chủ đơn là Dr. August Oetker Nahrungsmittel KG, địa chỉ Lutterstrasse 14, D-33617 Bielefeld, Germany. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu OUTEJIA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/11/1996. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/11/2006.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với OUTEJIA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ