Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ
Dịch vụ khai báo hải quan.
Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Nhãn hiệu DNATA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1996-27263 ngày 03/02/1996, chủ đơn là DNATA. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Gia Việt đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/05/2007.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Dịch vụ khai báo hải quan.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Các dịch vụ hàng không, các dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ thuê máy bay, dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá; dịch vụ chuyển hàng; dịch vụ lái xe, và dịch vụ lái xe hòm; dịch vụ giao hàng bằng đường không; dịch vụ hộ tống khách du lịch; dịch vụ đại lý giao nhận hàng; dịch vụ môi giới giao nhận vận chuyển hàng hoá và dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá; dịch vụ vận chuyển hàng hoá có bảo vệ; dịch vụ hướng dẫn du lịch; dịch vụ hoa tiêu hàng không, dịch vụ kiểm soát không lưu; dịch vụ đóng hàng và lưu kho hàng hoá, dịch vụ tổ chức và thực hiện các chuyến du lịch; dịch vụ đại lý đặt vé và đặt chỗ cho du lịch; dịch vụ lưu kho; dịch vụ vận chuyển trong cảng hàng không; các dịch vụ tư vấn và thông tin về các dịch vụ nói trên.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Dịch vụ khách sạn, khách sạn có chỗ để xe gần phòng ở, dịch vụ nhà trọ và chỗ ở tạm thời, dịch vụ nhà hàng, quán bar, cà phê, dịch vụ cửa hàng cà phê và các dịch vụ cung cấp lương thực thực phẩm; dịch vụ cung cấp các thiết bị dùng cho hội nghị, hội thảo và triển lãm; các dịch vụ đặt chỗ và dịch vụ đại lý đặt chỗ trước cho các dịch vụ vừa nói trên; dịch vụ chuẩn bị thực phẩm và nấu ăn; dịch vụ tư vấn và nghiên cứu kỹ thuật về máy bay và hàng không; dịch vụ thiết kế nội thất cho máy bay và cảng hàng không; dịch vụ trông trẻ, dịch vụ thư đặt hàng; dịch vụ bán lẻ quà lưu niệm và quà tặng.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Dnata Travel Centre, PO Box 1515, Dubai, United Arab Emirates (VI) Dnata(AE)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Sở hữu trí tuệ Gia Việt
B405, nhà 78 Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.11.12
6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 24/05/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.