Nhãn hiệu KANZAWA

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1995-26775
Ngày nộp đơn
28/12/1995
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 8
Số văn bằng
4-0022555-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KANZAWA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1995-26775 ngày 28/12/1995, chủ đơn là KANZAWA TEKKO KABUSHIKI KAISHA (Kanzawa Tekko Co., Ltd.). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/06/2005.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KANZAWA
Số đơn
VN-4-1995-26775
Ngày nộp đơn
28/12/1995
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1995-26775
Số văn bằng bảo hộ
4-0022555-000
Ngày cấp văn bằng
03/10/1996
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/12/2005 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy công cụ kim loại, cụ thể là máy đột dập, máy bào ngang, máy cưa, máy mài, máy đục lỗ, máy cắt, máy tiện, máy xọc, máy doa, máy tiện ren, máy dập mũ ốc, máy gia công bánh răng, máy phay, máy chuốt, máy bào, máy dập mép gấp, máy khoan, máy mài nghiền; máy công cụ cầm tay dùng năng lượng, cụ thể là máy khoan, búa khí nén, máy nghiền, máy dùng năng lượng, máy mài bằng dây nhám hoặc phun cát dùng năng lượng, đồ gá ta rô cầm tay dùng năng lượng, bộ phát động dùng năng lượng, cái vặn đai ốc dùng năng lượng, bộ đệm dùng năng lượng (power puffers), dụng cụ đánh bóng dùng năng lượng, cờ lê dùng năng lượng; máy cắt kim loại, cụ thể là dao cắt răng, ta rô, bàn ren, mũi khoan; dao phay răng, dao nhọn một mũi, dao chuốt, dao phay, mũi doa; dụng cụ cacbit thiêu kết (dụng cụ cacbit thiêu kết, đầu mũi cacbit thiêu kếtl máy cắt kim cương, cụ thể là dao cắt, máy không mòn, tất cả các dụng cụ kể trên đều được vận hành bằng động cơ; thiết bị đốn gỗ, cụ thể là máy cưa đai, máy cưa xích, máy cưa kiểu đặc biệt, máy định vị răng cưa, máy cưa tròn, máy gia công gỗ, cụ thể là máy tạo hình dáng trét kín, máy đánh bóng bằng cát, máy đục mộng, máy bào, máy tiện gỗ, máy phay gỗ, máy khoan gỗ, máy cưa gỗ, máy định vị răng cưa.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ cầm tay, cụ thể là búa gỗ, cái chàng, bua, cờ lê, chia vặn vít, chít vặn điều cử, chìa vặn, cái bay, bàn là hàn, bàn sắt đóng mác, ê tô, dụng cụ nhổ đinh, kìm nhọn đầu, kìm, kìm cắt, cái kẹp; dụng cụ cầm tay sắc cạnh, cụ thể là cái kéo, cái kéo lớn, dao, dụng cụ cắt cầm tay, dao cạo, cài bào, cái khoan, cái cưa, cái đục, cái rìu, cái liềm, cái rựa, cái rìu loại lợn, cái giũa.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KANZAWA TEKKO KABUSHIKI KAISHA (Kanzawa Tekko Co., Ltd.)

27 Tori-machi, Miki, Hyogo, Japan (VI) kanzawa tekko kabushiki kaisha (kanzawa tekko co., ltd.)(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 28/06/2005. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KANZAWA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1995-26775 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu KANZAWA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KANZAWA?
Chủ đơn là KANZAWA TEKKO KABUSHIKI KAISHA (Kanzawa Tekko Co., Ltd.), địa chỉ 27 Tori-machi, Miki, Hyogo, Japan (VI) kanzawa tekko kabushiki kaisha (kanzawa tekko co., ltd.)(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KANZAWA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/12/1995. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/12/2005.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KANZAWA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ