Nhãn hiệu FORTRON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1995-23993
Ngày nộp đơn
20/07/1995
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Số văn bằng
4-0020455-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu FORTRON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1995-23993 ngày 20/07/1995, chủ đơn là Fortron Automotive Treatments PTY. LTD.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 6 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 22/07/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
FORTRON
Số đơn
VN-4-1995-23993
Ngày nộp đơn
20/07/1995
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1995-23993
Số văn bằng bảo hộ
4-0020455-000
Ngày cấp văn bằng
18/04/1996
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/07/2005 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các chất phụ gia hoá học cho nhiên liệu động cơ; chất phụ gia để tẩy rửa dùng cho nhiên liệu động cơ; các chất phụ gia cho nhiên liệu để: cải thiện quá trình cháy, làm giảm sự mài mòn, làm sạch, làm sạch bộ chế hoà khí, làm sạch hệ thống phun nhiên liệu; các chế phẩm chống đóng băng dùng cho hệ thống làm mát; các chất phụ gia cho vào hệ thống làm mát để: chống ăn mòn, chống rò rỉ, làm sạch; các chế phẩm chống vung toé dùng cho khoan gồm các chế phẩm dùng chống bám dính của kim loại nóng chảy vung toé.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu, mỡ và các chế phẩm chống rỉ; chất phủ bảo vệ vinyl, nhựa, da, cao su, gỗ và các bề mặt khác.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các chế phẩm dùng để làm sạch, đánh bóng, tẩy rửa và mài mòn; các chế phẩm làm sạch dùng cho ô tô; các chế phẩm dùng để tẩy dầu mỡ kể cả loại dầu mỡ được phun xịt ở dạng sương mù; các chế phẩm làm sạch các chất bẩn ứ đọng ở bụng máy và động cơ dùng cho các máy móc hạng nặng, động cơ của các loại xe cộ và tầu thuỷ; các chế phẩm làm sạch dùng như: chất phụ gia cho nhiên liệu động cơ đốt trong, chất phụ gia để làm sạch hệ thống làm mát và động cơ đốt trong và chất phụ gia bôi trơn gồm cả chất phụ gia để tẩy sạch các chất bẩn lỏng như bùn, các chất keo dính và mồ hóng tích tụ cho động cơ đốt trong, các bộ truyền động, hộp số, cơ cấu vi sai, các chế phẩm dùng làm sạch: bộ chế hoà khí, hệ thống phun nhiên liệu, hệ thống phanh ( như đĩa phanh, guốc phanh, trống phanh), bộ tản nhiệt, động cơ; các chế phẩm dùng làm sạch các tiếp điểm điện và mạng điện; các chế phẩm dùng để tẩy bóc các tấm đệm giữa các chi tiết hoặc các phần của máy; các chế phẩm dùng rửa tay; chế phẩm dùng duy trì độ sạch cho dầu và chất bôi trơn gồm cả các loại dùng cho động cơ đốt trong; các chế phẩm dùng để duy trì độ sạch trong hệ thống làm mát và hệ thống cấp nhiên liệu cho động cơ đốt trong.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 4 — Dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất phụ gia nhiên liệu dùng để bôi trơn; chất phụ gia bôi trơn dùng cho động cơ ô tô, các bộ truyền động, hộp số, bộ vi sai để giảm ma sát và mài mòn; các sản phẩm làm trung hoà quá trình ô xy hoá để: làm tăng áp lực, duy trì áp lực dầu, giảm sự ăn mòn, giảm sự cháy của dầu, giảm sự rò rỉ của dầu, làm dẻo các chi tiết làm kín trong động cơ và hoặc làm cho các cần đẩy hoạt động dễ dàng và làm cho các van được đóng chặt; chất bôi trơn cho các truyền động bằng xích như ở các xe mô tô; các chất bôi trơn dùng ở dạng phun xịt bao gồm chất bôi trơn chống vung toé, chất bôi trơn gồm chủ yếu là silicôn; mỡ bôi trơn; dầu bao gồm cả dầu tổng hợp, chất bôi trơn dùng trong cắt gọt kim loại và tiện ren.

Nhóm 4 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; chất bôi trơn; chế phẩm để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; nhiên liệu và chất phát sáng; nến và bấc dùng để thắp sáng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Fortron Automotive Treatments PTY. LTD.

5 Neil Street, Osborne Park, Western Australi, Australia

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

6 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 22/07/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu FORTRON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1995-23993 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu FORTRON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 4 (dầu mỡ công nghiệp, nhiên liệu). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu FORTRON?
Chủ đơn là Fortron Automotive Treatments PTY. LTD., địa chỉ 5 Neil Street, Osborne Park, Western Australi, Australia. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu FORTRON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/07/1995. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/07/2005.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với FORTRON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ