Nhãn hiệu APRICA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1995-22067
Ngày nộp đơn
16/03/1995
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0018530-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu APRICA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1995-22067 ngày 16/03/1995, chủ đơn là APRICA KASSAI KABUSHIKI KAISHA(JP). Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 11/03/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
APRICA
Số đơn
VN-4-1995-22067
Ngày nộp đơn
16/03/1995
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1995-22067
Số văn bằng bảo hộ
4-0018530-000
Ngày cấp văn bằng
18/10/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
16/03/2005 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại xe cho trẻ em; ghế ôtô cho trẻ nhỏ; ghế đẩy, toa chở hành lý, xe chở hàng dùng khi mua hàng, ghế an toàn dùng cho trẻ nhỏ trên các xe cộ, ghế có bánh xe, ghế có bánh xe dùng cho người già, xe đẩy và xe nôi dùng cho trẻ nhỏ, các bộ phận và phụ tùng dùng cho các loại hàng hoá kể trên.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi bạt (cái địu) dùng để cõng hoặc bế trẻ nhỏ; dây đeo dùng để bế hoặc cõng trẻ nhỏ.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dụng cụ tập đi cho trẻ nhỏ; ghế dùng tập cho trẻ nhỏ đi vệ sinh có thể xách tay; giường trẻ nhỏ, các loại đồ gỗ; đệm lót cho trẻ sơ sinh.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tạp dề, tã lót cho trẻ nhỏ làm bằng hàng dệt; quần lót cho trẻ nhỏ; váy tắm; mũ tắm; quần đùi tắm; quấn áo tắm, quần soóc tắm, quấn áo mặc ở bãi biển, giầy đi ở bãi biển, thắt lưng, mũ bêrê; áo lót phụ nữ; giầy ủng, áo nịt phụ nữ; dây đeo quần; quần chẽn, mũ lưỡi trai; quần áo; áo choàng, áo khoác ngoài; áo liền quần, áo bó người để tạo dáng, cái chụp tai; đồ đi chân, găng tay; mũ, đồ đội đầu; mũ trùm đầu có thể gắn vào áo; áo khoác (áo bu dông) có lót đệm ở giữa; áo len, hàng dệt kim, quần áo cho trẻ sơ sinh, xà cạp, quần áo bằng vải lanh; găng tay hở ngón; khăn ăn cho trẻ nhỏ bằng hàng dệt; khăn quàng, quần áo mặc ngoài; áo choàng, quần áo ngủ, quần xịp; áo da có mũ chùm đầu; váy lót dài, áo len chui cổ, dép sandal, khăn chùm đầu, khăn choàng (khăn san), áo sơ mi; giầy, giầy trượt tuyết; dép đi trong nhà, áo lót; áo choàng rộng (áo smôking); tất ngắn; bao che mắt cá chân (ghệt); áo len bó dùng cho thể thao; bộ comlê, chun dùng để giữ bít tất dải của phụ nữ; quần áo lót thấm mồ hôi; áo vệ sinh; quần áo bơi, quần nịt; dây đeo quần; quần dài, quần áo lót, quần áo lót chống mồ hôi, áo gilê, áo lót mặc trong của phụ nữ (có cả phần đỡ ngực và phần thân áo dài xuống phía dưới), băng đeo tay ngăn mồ hôi.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bóng bay, bóng dùng cho các môn chơi; bóng nhỏ dùng cho các môn chơi; chuông để trang trí cây nôel, xe đạp đồ chơi; ruột bóng (véc si) cho bóng dùng cho các môn chơi; đồ chơi lắp ghép nhà; thiết bị luyện tập cơ thể; đồ chơi xây dựng; giá đỡ nến để trang hoàng cây nôel, dụng cụ dùng tập cho ngực nở, giá đỡ cây nôel; đồ trang hoàng cây nôel; cây nôel làm bằng vật liệu tổng hợp; búp bê, giường cho búp bê, quần áo cho búp bê, chai sữa dùng cho búp bê, nhà cho búp bê, phòng cho búp bê; bánh xe cho xe đạp đồ chơi; các dụng cụ tập thể dục; con rối, mặt nạ dùng để đóng kịch; mặt nạ đồ chơi; đồ chơi trang trí dùng để treo; đồ chơi hài hước; đồ trang trí cây nôel (trừ các thứ dùng để chiếu sáng và bánh kẹo); máy móc dùng để tập thể dục; con rối tay, vòng dùng cho chơi ném vòng; xúc xắc; thiết bị tập luyện phục hồi sức khoẻ, trò chơi ném vòng; ngựa bập bênh, xe máy đồ chơi, tuyết nhân tạo cho cây nôel; cầu trượt; trò chơi thể thao dùng trong bể bơi, gấu nhồi bông, đồ chơi các loại, chong chóng; dù bay.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

APRICA KASSAI KABUSHIKI KAISHA(JP)

13-13, SHIMANOUCHI 1-CHOME, CHUO-KU, OSAKA-SHI, OSAKA, JAPAN 10/07/2009 (VI) Aprica Ikujikenkyukai Aprica Kassai Kabushiki Kaisha(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 11/03/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  13. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  14. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu APRICA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1995-22067 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu APRICA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu APRICA?
Chủ đơn là APRICA KASSAI KABUSHIKI KAISHA(JP), địa chỉ 13-13, SHIMANOUCHI 1-CHOME, CHUO-KU, OSAKA-SHI, OSAKA, JAPAN 10/07/2009 (VI) Aprica Ikujikenkyukai Aprica Kassai Kabushiki Kaisha(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu APRICA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 16/03/1995. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 16/03/2005.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với APRICA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ