Nhãn hiệu KANZAI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-20017
Ngày nộp đơn
01/10/1994
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0016952-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KANZAI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-20017 ngày 01/10/1994, chủ đơn là NIPPON KANZAI CENTER CO., LTD. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại); nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/07/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KANZAI
Số đơn
VN-4-1994-20017
Ngày nộp đơn
01/10/1994
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-20017
Số văn bằng bảo hộ
4-0016952-000
Ngày cấp văn bằng
07/06/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/10/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh lá cây, xanh tím than, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ống thép và ống được ốp bằng thép: ống thép các bon sử dụng thông thường, ống thép các bon cho các trạm nén, ống thép các bon hàn bằng hồ quang, ống thép mạ kẽm cho các trạm cấp nước, ống thép lót lớp PVC cho hệ thống nước, ống thép lót lớp polyethylene, ống thép lót lớp tar epoxy, ống thép lót PVC cho hệ thống tiêu nước, ống thép lót lớp PVC (mặt ngoài), ống thép lót lớp PVC (mặt ngoài và trong), ống thép lót lớp PVC cho hệ thống nước nóng; ống đồng: ống đồng cho ngành kiến trúc, ống đồng có vỏ nhựa PVC cho ngành kiến trúc, ống đồng cho hệ thống làm lạnh, ống đồng có vỏ nhựa PVC cho thiết bị làm lạnh; ống chì: ống chì cho hệ thống cấp nước, ống chì cho hệ thống tiêu nước, ống chì cho hệ thống tiêu nước áp dụng tiêu chuẩn HASS, tấm chì, sợi chì, thỏi chì, hợp kim hàn (gồm thiếc và chì); ống sắt đúc cho hệ thống tiêu nước: kiểu ống nối và đinh tán, kiểu cơ học, kiểu tiếp xúc một điểm; ống kim loại kép: ống tomiji, ống keipura, ống taika; các loại ống kim loại không gỉ: ống bằng kim loại không gỉ cho việc cấp tiêu nước nóng, ống thép không gỉ; ống theo kiểu module (kim loại): ống thép bọc nhựa PVC, ống thép bọc nylon- II, đường ống thép ốp bằng nhựa PVC, đường lót ống có mép bích, ống phủ nhựa đường epoxyl, ống thép almar, ống đồng gia công, ống gia công với hệ thống PME bằng kim loại; hệ thống ống tiêu nước đơn ngăn bằng kim loại: ống phủ sovent & arfa bằng kim loại, mối nối lõi bằng kim loại; van kim loại; van vít bằng đồng, van hợp kim đồng, van khít lõi BC, van bằng sắt đúc, van bọc bằng sắt đúc, van kim loại dẻo, van bằng thép đúc, van bằng thép rèn, van bằng thép không gỉ, van bướm, van để chống giãn nở làm bằng kim loại, van giảm áp suất làm bằng kim loại; các phụ kiện: phụ kiện rèn, phụ kiện cho hệ thống ống kim loại cho hệ thống tiêu nước, phụ kiện cho đường ống kim loại MD, phụ kiện hàn đầu mút, phụ kiện bằng thép được rèn, đầu mối nối bằng kim loại không gỉ MALCO, đầu mối nối bằng kim loại không gỉ NICE, phụ kiện bằng đồng, mối nối vòng kẹp; đồ ngũ kim cho hệ thống thoát nước: đường ống thoát nước mặt sàn, nắp đậy miệng cống bằng kim loại, chổi cọ bằng kim loại, lồng chắn rác bằng kim loại; đồ gá đường ống: đai treo, bulông và êcu, thiết bị móc treo chuyên dụng; thùng chứa: thùng chứa bằng thép không gỉ (tấm liền), thùng rác tự hoại (bằng kim loại), thùng chứa bằng các tấm panen thép; đường ống cho thùng chứa (bằng kim loại): ống bằng sắt dẻo, ống FRPM bằng kim loại; chốt nối thép: khớp nối cơ khí bằng kim loại, chốt nối dễ uốn theo nhiều kiểu, đầu nối các mép bích, chốt nối nở dễ uốn bằng kim loại, chốt nối được gọt dũa bằng kim loại; bồn chứa dầu bằng kim loại.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy bơm: máy bơm dâng nước, máy bơm nước tuần hoàn, máy bơm tự hút, máy bơm công nghiệp, máy bơm nước dùng trong nông nghiệp, máy bơm nước biển, máy bơm chuyên dụng, máy bơm nước ngọt, máy bơm nước thải, máy bơm khử nước, máy bơm cứu hoả, máy bơm nước nhấn chìm lửa; trang thiết bị: máy ren, máy hàn, máy phát điện, máy in, máy gắn túi ni lông mỏng, máy cán mỏng, thiết bị cán tráng cao su; các loại máy và dây chuyền xử lý.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dụng cụ đo: đồng hồ đo nước, đồng hồ đo hơi ga, đồng hồ đo lượng dầu, phổ kế, dụng cụ đo các loại, áp kế; van lấy nước chữa cháy: các chốt nối kiểu Xiêm (Thái Lan), hộp đồ van lấy nước chữa cháy, thiết bị dập lửa; hệ thống bảo vệ điện cực catốt: tấm bảo vệ điện cực catốt.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại van chuyên dụng: van điều khiển độ nóng, van kiểm tra độ giãn nở, van kiểm tra sự giảm áp (van gom); các loại quạt: quạt thông thường, quạt điều chỉnh lượng gió, quạt hút lửa, quạt dùng cho công nghiệp chiếu sáng, hệ thống quạt phụ trợ cho công nghệ đóng gói; quạt thông gió: quạt thông gió trong nhà bếp, quạt thông phòng ở, quạt thông các phòng vệ sinh, quạt điều hoà không khí "ROSNAY", quạt thông mùi thức ăn trong nhà bếp, quạt cho đường ống dẫn khí, thiết bị thông gió dùng cho mục đích công nghiệp; thiết bị vệ sinh: thiết bị vệ sinh các loại, bồn rửa mặt, các loại vòi trong nhà vệ sinh; trang thiết bị: bình đun nước nóng ngay, bình đun nước nóng áp suất cao, bình đun nước chia ngăn, bình đun nước nóng loại to, bình đun nước nhờ áp suất cao, bình đun nước bằng ga, bình đun nước nóng bằng sắt đúc, bình đun nước nóng hình trụ tròn, bình đun nước nóng dùng điện, bình đun nước nóng dùng ga, bình đun nước nóng loại nhỏ, bình đun nước nóng tức thời dùng dầu lửa, bình đun nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, các thiết bị sấy nóng không khí dùng trong công nghiệp và gia đình, điều hoà nhiệt độ và thiết bị sưởi vệ sinh chạy bằng étxăng, bếp dầu loại nhỏ, thiết bị làm mát trong phòng; các loại thiết bị lọc nước cho các bể bơi: bồn tắm bằng thép không gỉ, bồn tắm bằng thép tráng men, bồn tắm bằng cao phân tử, bình đun nước tắm dùng ga và dầu, bình đun nước nóng dùng ga và dầu, chậu rửa, bếp ga, bàn để cung cấp ga, các thiết bị nấu bếp chạy ga, lò nấu dùng ga, tủ lạnh, thiết bị chứa đựng làm lạnh, tháp làm lạnh, thiết bị khử trùng, thiết bị xử lý không khí.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 17 — Cao su, chất dẻo bán thành phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ống polyvinil chloride: ống dẫn nước, các đường ống thông thường, ống có thành mỏng, ống chống nóng, ống chống ồn, ống rung chuông, ống màu, ống được đục lỗ; van chuyên dụng: van nhựa PVC; phụ kiện: phụ kiện lót PVC cho hệ thống cấp nước, phụ kiện lót PVC cho hệ thống nước nóng, ti nối góc cho các đường ống nhựa PVC, ti nối ống có khớp giữa cho đường ống PVC, ti nối ống thẳng cho đường ống PVC, ti nối chạc ba cho ống PVC; ống polyethylene; chốt nối có thể uốn bằng cao su: chốt nối có thể uốn bằng cao su hình cầu, ti nối thẳng bằng cao su, chốt nối có thể uốn bằng cao su.

Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.

Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thùng chứa: thùng chứa bằng các tấm panen (tấm liền), thùng chứa bằng panen kiểu hình hộp (tấm liền), thùng chứa bằng panen hình trụ.

Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.

Nhóm 20 — Đồ đạc, gương, khung tranh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giá treo, bàn dùng để nấu ăn, bàn ăn trong bếp, bàn kê để lò nấu trong bếp.

Nhóm 20 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ đạc, gương, khung tranh; đồ chứa không bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; xương, sừng, ngà voi, vỏ trai, hổ phách, xà cừ chưa chế biến hoặc bán thành phẩm.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các trang bị trong nhà ở (một đơn nguyên) thuộc nhóm này như: các hệ thống trang bị trong nhà bếp, các trang bị trong nhà tắm, hộp đựng thức ăn và các đồ dùng trên bàn ăn; si fông kiểu Hilạp.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NIPPON KANZAI CENTER CO., LTD

PMO Building, 2-24-3, Hatchobori, Chuo-ku, Tokyo, 104-8401, Japan (VI) NIPPON KANZAI CENTER CO., LTD(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xanh lá cây xanh tím than trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.01

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 14/07/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KANZAI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-20017 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KANZAI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại), nhóm 20 (đồ đạc, gương, khung tranh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KANZAI?
Chủ đơn là NIPPON KANZAI CENTER CO., LTD, địa chỉ PMO Building, 2-24-3, Hatchobori, Chuo-ku, Tokyo, 104-8401, Japan (VI) NIPPON KANZAI CENTER CO., LTD(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KANZAI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/10/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/10/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KANZAI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ