Nhãn hiệu PFU

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-18365
Ngày nộp đơn
27/05/1994
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 37 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0018858-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PFU được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-18365 ngày 27/05/1994, chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA PFU. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 27/04/2004.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PFU
Số đơn
VN-4-1994-18365
Ngày nộp đơn
27/05/1994
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-18365
Số văn bằng bảo hộ
4-0018858-000
Ngày cấp văn bằng
06/11/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
27/05/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị và dụng cụ vật lý hoặc hoá học; các thiết bị và dụng cụ đo đạc; máy điều phối điện hoặc thiết bị và máy hiệu chỉnh dòng điện, máy hiệu chỉnh bằng Roto, máy chỉnh pha, ắc quy; máy móc và thiết bị đo độ nhiễm điện và từ; dây cáp và dây cáp điện; dụng cụ và thiết bị chụp ảnh, dụng cụ và thiết bị làm phim; dụng cụ và thiết bị quang học; dụng cụ và thiết bị cứu hộ, máy ghi nhịp ghi âm, dụng cụ thiết bị thông tin dùng bằng điện; máy móc thiết bị điện tử và các bộ phận thay thế, lắp ráp, máy đo OZON, thùng điện phân, máy móc và các thiết bị sử dụng trong khu vực vui chơi giải trí; bàn là điện; dụng cụ làm quăn tóc, máy hàn-đánh bóng chạy bằng điện, máy hút bụi, còi điện, bảng thông báo bằng hình tam giác cho các phương tiện giao thông đường bộ, tín hiệu giao thông trên đường bằng dạ quang hoặc bằng máy, thiết bị chiếu sáng trên đường sắt; thiết bị báo cháy, thiết bị chống trộm; máy chữa cháy, ống lấy nước chữa cháy, miệng vòi cứu hoả, mũ sắt bảo vệ, lõi từ tính, dây điện trở, điện cực, phim điện ảnh, phim dương bản và kính đèn chiếu, khung phim dương bản, băng và đĩa video cho ghi âm; trạm bán xăng tự động, máy bán hàng tự động, cửa hoạt động bằng tiền xu của nơi đỗ xe hoặc bến đỗ xe, máy phân loại và đếm tiền xu, xếp loại tiền, máy ghi chép các hoạt động; máy photocopy, máy tính điều khiển bằng tay; máy vẽ, máy phác thảo, máy đóng dấu theo thời gian, máy ghi thời gian, máy tính điện tử, máy đục lỗ card, máy bỏ phiếu, máy thanh toán tiền, thiết bị kiểm tra tem bằng điện; cân trọng lượng; phao bơi bơm không khí, chân nhái, máy hiệu chỉnh, máy lặn, máy hàn điện, máy hàn hồ quang, máy cắt nóng chảy kim loại, máy soi trứng; thiết bị trò chơi điện tử dùng cho cá nhân; cửa mở tự động bằng điện.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, ấn phẩm, mẫu chữ và mẫu tranh, ảnh, giá treo ảnh, Karuta (bộ bài chơi của Nhật); quân bài Utagaruta (quân bài Nhật có kèm thơ ca); quân bài Hanafuta (quân bài Nhật có kèm hình hoa và các con thú); văn phòng phẩm, máy in phơi, máy đề địa chỉ, mực ruy băng và ruy băng máy chữ, máy sao chép chính xác, máy ghim dập dùng điện, máy đóng dấu bao bì, máy xoá tem, dụng cụ vẽ và vật liệu vẽ; máy chữ, máy kiểm tra lỗi chính tả, in roneo; máy xoá chữ viết, máy xé vụn giấy; thiết bị phụ giúp ngành bưu điện, máy sao chụp chạy bằng roto, máy in, máy đánh chữ in, đồ mẫu để làm dấu.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng nhà cửa chung, nạo vét, dịch vụ cơ khí dân dụng, lát đường, lắp ráp kính, làm thép xây dựng, trát vữa, nghề mộc, đặt gạch (ngói), gạch bông, gia cố, sơn, làm giàn giáo, làm đất, đổ bê tông, hoàn thiện nội thất, trét kín nhà cửa/chống thấm, làm mái, lắp ống nước, lắp đặt máy, khoan giếng, lắp điện, các công việc thuộc nhóm này trong lĩnh vực viễn thông, cách âm nhà; đóng tàu, sửa chữa bảo dưỡng máy bay, sửa chữa xe đạp; sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy xe lửa, sửa chữa, bảo dưỡng xe máy; sửa chữa bảo dưỡng máy chiếu phim; sửa chữa,; bảo dưỡng thang máy, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị báo động cháy; sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị văn phòng, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điều hoà không khí, sửa chữa bảo dưỡng thiết bị buồng đốt, sửa chữa, bảo dưỡng nồi hơi, sửa chữa bảo dưỡng bơm; sửa chữa, bảo dưỡng tủ lạnh, thiết bị làm lạnh; sửa chữa, bảo dưỡng máy tính (bao gồm các thành phần chính/ các dữ liệu được đặt chương trình trong các đĩa từ/các thiết bị phụ khác); sửa chữa điện thoại, sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị xây dựng; sửa chữa máy thu thanh thu hình, phục chế đồ gỗ; sửa chữa ô/dù che nắng; sửa chữa bảo dưỡng dụng cụ âm nhạc, sửa chữa bảo dưỡng độ an toàn, sửa chữa giầy, ủng; sửa chữa bảo dưỡng đồng hồ đeo tay, treo tường, độ sắc của kéo/dao bếp; chăm sóc quần áo lông/làm sạch/ sửa chữa/giặt giũ; sửa chữa quần áo, nạo ống khói; làm sạch phần ngoài nhà cao tầng, lau cửa sổ, thảm/ làm sạch thảm/đánh bóng sàn/làm sạch bình chứa nước bị nhiễm bẩn, làm sạch bể tắm/làm sạch bể đun nước tắm, tẩy trùng máy điện thoạt/diệt vật kí sinh, cho thuê/thuê các thiết bị xây dựng; cho thuê/thuê các thiết bị lau sàn, cho thuê chổi rửa trần nhà.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp các dịch vụ khách sạn/nhà trọ; ngành dịch vụ khách sạn (đặc trước chỗ cho khách sạn nhà trọ); dịch vụ ăn uống (dịch vụ nhà hàng); thẩm mỹ viện, nhà tắm công cộng, chụp ảnh, in offset, in trục in, in lưới, in tipo, in ly tô, thông tin về khí tượng, thông tin về việc làm, giới thiệu bạn đời trong quan hệ hôn nhân/các dịch vụ về hôn nhân; dịch vụ làm lễ cưới/tiếp đãi, dịch vụ tang lễ, các dịch vụ chỗ an táng tại nghĩa địa/nhà mồ; thu nhặt, tiêu hủy chất thải, vật vô dụng, thu nhặt tiêu hủy chất thải công nghiệp, vật vô dụng; dịch vụ làm vườn (chăm sóc vườn, hoa cắm trong nhà, trồng cây trong vườn, bón phân, diệt cỏ dại/bảo vệ cây); diệt sâu bọ, ngành kiến trúc, khảo sát, khảo sát địa chất/nghiên cứu thăm dò, thiết kế, đặt chương trình máy tính/bảo dưỡng cho phần mềm máy tính; thử nghiệm kiểm tra/nghiên cứu dược phẩm/đồ mỹ phẩm, thực phẩm, nghiên cứu thiết kế cho xây dựng nhà cao tầng/kế hoạch đô thị; thử nghiệm, nghiên cứu cho công tác chống ô nhiễm; thử nghiệm về điện/nghiên cứu thí nghiệm cho các loại máy dân dụng/nghiên cứu thử nghiệm điều tra/nghiên cứu nông nghiệp/nhà nuôi cây giống/công nghệ về sản phẩm đồ biển; đại diện sở hữu công nghiệp, cung cấp ý kiến của các chuyên gia cho từng lĩnh vực và các dịch vụ khác, dịch vụ về kiện tụng, các dịch vụ pháp lý và tư vấn; đại diện cho việc đăng ký (thực hiện các dịch vụ của các công ty đại diện về luật); đại diện/môi giới cho hợp đồng về bản quyền tác giả; phiên dịch, dịch thuật, dịch vụ canh gác và đảm bảo an ninh; bảo vệ cá nhân; điều tra các vụ việc riêng tư/theo dõi (cơ quan thám tử); mát xa, chữa bệnh bằng bấm huyệt, đốt cây ngải cứu (châm cứu), chữa trật xương bằng kỹ thuật judo, châm cứu, dịch vụ y tế, chỉ dẫn về dinh dưỡng/ăn kiêng, chuẩn đoán thú y, chăm sóc trẻ em tại vườn trẻ (nhà trẻ ngoại trú); chăm sóc người già, cho thuê mướn dụng cụ đo đạc, cho thuê mướn máy gặt đập liên hợp; cho thuê mướn máy bán hàng tự động, cho thuê mướn máy chữa cháy; cho thuê mướn thiết bị chẩn đoán siêu âm, cho thuê mướn thiết bị cho triển lãm, cho thuê mướn máy tính (bao gồm các bộ phận chính, các dữ liệu được đặt chương trình trong các đĩa từ, băng cát sét/ các thiết bị ngoại vi); cho thuê mền bông, đệm, cho thuê mướn máy lạnh, thiết kế phần cứng của máy tính điện tử; đĩa in, máy và bộ phận cung cấp năng lượng; áp dụng và thử nghiệm sự chuẩn y các tiêu chuẩn an toàn của nước ngoài áp dụng và thử nghiệm ảnh hưởng của điện từ tính; cung cấp các thông tin về chương trình máy tính điện tử, làm trung gian cho việc kinh doanh máy tính điện tử; làm trung gian cho thiết kế chương trình máy tính; cung cấp các thông tin hiện hành về việc bảo dưỡng cho máy tính điện tử và các thiết bị có liên quan; giúp đỡ việc giới

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KABUSHIKI KAISHA PFU

AZA UNOKE NU 98-2, UNOKE-MACHI, KAHOKU-GUN, ISHIKAWA-KEN, JAPAN

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.07.21
  • Hình và khối hình học 26.03.01

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 27/04/2004. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PFU hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-18365 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu PFU đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PFU?
Chủ đơn là KABUSHIKI KAISHA PFU, địa chỉ AZA UNOKE NU 98-2, UNOKE-MACHI, KAHOKU-GUN, ISHIKAWA-KEN, JAPAN. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PFU được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 27/05/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 27/05/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PFU hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ