Nhãn hiệu CONCERT

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1994-17565
Ngày nộp đơn
02/04/1994
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 37 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0014412-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CONCERT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1994-17565 ngày 02/04/1994, chủ đơn là BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/02/1995.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CONCERT
Số đơn
VN-4-1994-17565
Ngày nộp đơn
02/04/1994
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1994-17565
Số văn bằng bảo hộ
4-0014412-000
Ngày cấp văn bằng
30/11/1994
Hiệu lực đến (dự kiến)
02/04/2004 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị điện, điện tử, quang học, điện quang, điều khiển (không phải điều khiển trên cơ thể sống), kiểm tra điện tử, thử (không phải thử trên cơ thể sống), báo động, đo, xem xét (giám sát), và giảng dạy; thiết bị lắp đặt, các thiết bị và dụng cụ thông tin viễn thông, thiết bị ghi, truyền, tạo và tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh, dây và ống, tất cả cho việc truyền điện, thông tin viễn thông hoặc báo quang, ăng ten, thiết bị dẫn sóng cấu thành bằng điện hoặc thông tin viễn thông, thiết bị và dụng cụ điện tử, tất cả cho việc xử lý carota, lưu giữ, truyền, tiếp nhận và/hoặc in ra dữ liệu, máy tính, thiết bị vi xử lý, thiết bị và dụng cụ điện tử để điều hành và/hoặc phân t ích đặc tính mạng và vi mạch thông tin viễn thông và thông tin dữ liệu, thiết bị và dụng cụ mã hóa và giải mã, đĩa, băng, thẻ và dây, tất cả bằng các vật mang dữ liệu từ t ính, đĩa, băng và thẻ, tất cả bằng các vật mang dữ liệu quang, phần mềm của máy tính chương trình mã hóa cho máy tính và thiết bị xử lý dữ liệu, bàn phím, máy thu phát và kiểm tra, các bộ phận và phụ tùng cho các thiết bị kể trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị, thiết bị lắp đặt và liên kết nối thông tin và truyền âm thanh, hình ảnh và dữ liệu, hệ thống báo hiệu, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống thông tin và thông điệp điện tử, và các liên kết nối dữ liệu điện tử; các thiết bị, thiết bị lắp đặt, liên kết nối, dụng cụ và hệ thống thông tin viễn thông và các bộ phận của các thiết bị kể trên, thiết bị lắp đặt, lắp ráp, tái điều hòa, tái tạo và chế tạo theo đơn đặt hàng, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị, dụng cụ, thiết bị lắp đặt và phụ kiện điện, điện tử,thông tin và máy tính

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ thông tin viễn thông, truyền fax, telex, điện thoại, điện báo, thu thập và truyền thông điện; dịch vụ truyền, lưu dữ và xử lý dữ liệu và thông tin điện tử máy tính, dây, radio, máy nhắn tin bằng truyền thanh, máy in từ xa, thư tín, thư tín điện tử sáo chụp từ xa, truyền hình, cơ cấu sóng cực ngắn, tạo chùn lade hoặc truyền thông bằng vệ tính, dịch vụ quản lý thông tin viễn thông, dịch vụ truyền, thử hoặc báo các thông tin cho mục đích kinh doanh hoặc tại chỗ bằng ngân hàng dữ liệu được lưư giữ trong máy tính, dịch vụ phát thanh hoặc truyền thanh bằng radio và chương trình truyền hình, dịch vụ thông tin nóng, dịch vụ thông tin và hướng dẫn có liên quan đến thông tin viễn thông và phát thanh, dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử, dịch vụ mướn, cho thuê và t huê các thiết bị, thiết bị lắp đặt, dụng cụ, phụ kiện và vi mạch thông tin viễn thông, hộp thư tín điện tử, và các thiết bị truyền đạt thông tin.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cố vấn nghề nghiệp và khoa học, dịch vụ thử, dịch vụ thí nghiệm, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ thiết kế và kiểm duyệt, tất cả có liên quan đến mạng và hệ thống thông tin, chương trình máy tính, phần mềm của máy tính, hệ thống xử lý thông tin và dữ liệu, hệ thống thông tin, liên kết nối cơ sở dữ liệu, xử lý âm thanh và hình ảnh, xử lý thông điệp dữ liệu điện tử, hệ thống báo động, và các sản phẩm điện, và điện tử, cố vấn và nghiên cứu kết cấu, dịch vụ cố vấn có liên quan tới thông tin viễn thông, máy tính và hệ thống thông tin viễn thông và phân tích mạng, lập chương trình máy tính, dịch vụ mạng máy tính và phân chia thời gian mướn, thê cho thuê máy tính, thiết bị xử lý dữ liệu, điện, điện tử.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY

81 Newgate Street, London EC1A & 7AJ England (VI) BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY(GB)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/02/1995. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CONCERT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1994-17565 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CONCERT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CONCERT?
Chủ đơn là BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY, địa chỉ 81 Newgate Street, London EC1A & 7AJ England (VI) BRITISH TELECOMMUNICATIONS PUBLIC LIMITED COMPANY(GB). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CONCERT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 02/04/1994. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 02/04/2004.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CONCERT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ