Nhãn hiệu Hansol

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1993-16158
Ngày nộp đơn
26/11/1993
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 1 Nhóm 16 Nhóm 37
Số văn bằng
4-0013224-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Hansol được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1993-16158 ngày 26/11/1993, chủ đơn là HANSOL HOLDINGS CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Trường Xuân đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/10/2023.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Hansol
Số đơn
VN-4-1993-16158
Ngày nộp đơn
26/11/1993
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1993-16158
Số văn bằng bảo hộ
4-0013224-000
Ngày cấp văn bằng
01/09/1994
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/11/2003 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phèn nhôm, Clo-rua nhôm, muối can-xi, pe-rô-xit hi-drô, các-bon-nát vôi, pe-các-bon-nat, pe-clo-rat, si-li-cat, muối na-tri (các chế phẩm hoá học), sun-phát, bột tan (si-li-cat manhê), hoá chất làm sạch nước, chất xúc tác hoá sinh, chế phẩm en-zym dùng trong công nghiệp, êste, ê-te, axit béo, gly-xe-rit, gly-xe-rin dùng trong công nghiệp, axit ô-lê-ic, sơn (chế phẩm hoá học dùng cho sản xuất sơn), axit ste-aric, dầu thấm (vật liệu tổng hợp dùng cho sản phẩm đó), chế phẩm chống tĩnh điện không dùng trong gia đình, các chất tẩy trắng (chất khử màu), chất khử màu dùng trong công nghiệp, chế phẩm khử nước dùng trong công nghiệp, chất tán sắc nhựa, chất nhũ hóa, chế phẩm làm ẩm (làm ướt) dùng để tẩy trắng, chế phẩm làm ẩm (làm ướt) dùng trong công nghiệp dệt, chất phân tán dầu, chất phân tán dầu mỏ, tác nhân hoá học hoạt động bề mặt, hoạt chất tạo độ căng, chế phẩm làm ướt dùng để tẩy trắng, chế phẩm làm ướt dùng để nhuộm, chế phẩm làm ướt dùng trong công nghiệp dệt, chất phân giải trong phòng thí nghiệm (chế phẩm hoá học dùng cho sản phẩm này) không dùng cho mục đích y học và thú y, chất xúc tác, chất phụ gia tẩy rửa dầu mỏ (xăng), chất tẩy rửa dùng trong chu trình sản xuất, hoá chất tẩy dầu, men dùng cho mục đích hoá học, chất tạo keo tụ, an-đe hit fo-mic dùng trong mục đích hoá học, hoá chất công nghiệp, nấm mốc chế phẩm hoá học để ngăn ngừa nấm mốc, hoá chất tẩy dầu, hoá chất tách dầu, hoá chất tẩy trắng hữu cơ, bột màu chế phẩm hoá học dùng để sản xuất bột màu, chất làm dẻo hoá, chế phẩm dùng để tẩy keo dán, chế phẩm làm mềm nước, chất dính dùng trong công nghiệp, chất lưu hoá cao su, chế phẩm về vi khuẩn không dùng trong y học và thú y, nhựa acrylic chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến, nhựa tổng hợp chưa chế biến, cao su lỏng bột khoai dùng trong công nghiệp, tinh bột dùng trong công nghiệp, giấy ba-rit, giấy vẽ sơ đồ, chất rửa ảnh (nhiếp ảnh), giấy dùng trong quang kế, giấy tự tạo tông màu (nhiếp ảnh), giấy nhậy hoá, bột giấy (dùng làm giấy), bột (gỗ), phèn, muối (kim loại) dùng cho mục đích công nghiệp, si-li-con.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bìa các-tông, đề-can in sẵn giấy dính, giấy lọc, giấy phát quang, giấy, giấy da, giấy bạc, giấy bột gỗ, giấy dùng cho máy ghi điện tim, giấy dùng cho máy ghi, băng giấy và tấm các giấy dùng để ghi các chương trình máy tính, giấy dùng cho điện báo radio, mành che bằng giấy, cái lót cốc bằng giấy, bộ lọc cà-phê bằng giấy, nắp đậy lọ hoa bằng giấy, tấm lót cốc bia, thảm đặt chỗ ngồi bằng giấy, khăn bàn bằng giấy, khăn lanh trải bàn bằng giấy, miếng lót bàn ăn bằng giấy, yếm dãi bằng giấy, giấy lau mặt, khăn mùi xoa bằng giấy, giấy vệ sinh, giấy lau son phấn, giấy lụa mỏng dùng để lau son phấn, giấy vệ sinh, khăn mặt giấy, khăn lau cho trẻ em bằng giấy, và sen-luy-lô-za (có thể phân huỷ), quần tã trẻ em (quần lót) bằng giấy và sen-luy-lô-za (có thể phân huỷ), tã, trẻ em bằng giấy và sen-luy-lô-za (có thể phân huỷ), mẫu thêu (mẫu), mẫu may mặc, mẫu vải bằng giấy, cờ (bằng giấy), túi đựng dùng để nấu lò vi sóng, túi (phong bì, túi đựng) bằng giấy hoặc chất dẻo, dùng để gói, túi (giấy nón), túi (đựng rác) bằng giấy hoặc chất dẻo, bì đựng chai bằng bìa các-tông hoặc giấy, giấy bọc chai bằng các-tông hoặc giấy, hộp bằng các-tông hoặc giấy, kiện đóng gói hàng (bằng nhựa) bong bóng dùng để bọc hoặc đóng gói, ống bằng các-tông, hộp đựng kem bằng giấy, túi đựng rác (bằng giấy hoặc nhựa), hộp mũ bằng các-tông, giấy bao gói, phim nhựa dùng để gói, giấy bằng sen-luy-lô-za phục hoá dùng để bao gói, giấy vit cô dùng để bao gói, giấy gói, bảng quảng cáo bằng các-tông hoặc bằng giấy, vật dụng bằng các-tông, bìa đục lỗ dùng cho khung dệt giăc-ca, tranh cổ động, áp phích bằng các-tông hoặc bằng giấy, bảng hiệu bằng giấy hoặc bằng các-tông, giấy than, thẻ kiểm tra, sổ cái (sách), sổ ghi chép, giấy nến (văn phòng phẩm), vở viết hoặc vẽ, giấy viết, tấm thiếp, phong bì (văn phòng phẩm), thẻ danh mục (văn phòng phẩm), thếp giấy (văn phòng phẩm), cái đệm giấy (đóng dấu), thẻ giấy buộc vào thẻ danh mục, giấy kẻ, an-bum, hồ sơ tài liệu (văn phòng), mực, giấy có cồn dán sẵn (văn phòng), bảng làm bằng bột giấy (văn phòng) giấy bọc (văn phòng), hoa giấy, giấy bồi, sổ niên giám, bảng số, tập bản đồ, sách mỏng, sách, bảng tính, lịch, ca-ta-lô, băng biểu đồ, đồ thị, biểu mẫu (in), bản đồ địa lý, bưu thiếp chúc mừng, sổ tay (sách hướng dẫn), mẫu chữ viết tay dùng để in sao, tạp chí (định kỳ), báo, sách nhỏ, tập san, sơ đồ, tem thư, bưu ảnh, áp phích, ấn phẩm, sách báo in ấn, thời gian biểu được in, giấy quảng cáo, sổ bài hát, lịch xé, vé, bản kế hoạch.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trải nhựa đường, đặt gạch, cách nhiệt xây dựng, gắn kín trong xây dựng, giám sát công trình xây dựng, thuê xe ủi đất, xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng, thông tin xây dựng, chống ẩm trong xây dựng, phá dỡ nhà, khoan giếng, lắp đặt và sửa chữa đồ dùng điện, cho thuê máy xúc, xây dựng nhà máy, xây dựng cảng, lắp đặt và sửa chữa thiết bị thuỷ lợi, đào mỏ, sơn, trang trí nội ngoại thất, dán giấy tường nhà, xây dựng đập ngăn sóng, xây dựng và bảo quản đường ống, trát tường, dịch vụ khai thác đá, lát đường, giàn dáo, đóng tàu, xây dựng ngầm dưới nước, bọc đệm, trang trí tường nhà bằng giấy, xây dựng và sửa chữa nhà kho bến bãi.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HANSOL HOLDINGS CO., LTD.

100, Eulji-ro, Jung-gu, Seoul, Republic of Korea

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trường Xuân

Tầng 11, số 102 đường Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/11/1993 đến 24/10/2023. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  3. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  4. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  5. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Hansol hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1993-16158 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Hansol đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Hansol?
Chủ đơn là HANSOL HOLDINGS CO., LTD., địa chỉ 100, Eulji-ro, Jung-gu, Seoul, Republic of Korea. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Hansol được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/11/1993. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/11/2003.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Hansol hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 26/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ