Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-10813

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1993-10813
Ngày nộp đơn
04/03/1993
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 37 Nhóm 41 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0009689-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-10813 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1993-10813 ngày 04/03/1993, chủ đơn là WORLD VISION INTERNATIONAL. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/01/1994.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-1993-10813
Ngày nộp đơn
04/03/1993
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1993-10813
Số văn bằng bảo hộ
4-0009689-000
Ngày cấp văn bằng
25/11/1993
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/03/2003 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị y tế.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đào tạo giáo viên và trợ giáo trong trường học có dự án phát triển của world vision; đào tạo người làm công và công nhân hợp đồng (người Việt Nam và người nước ngoài); nhập quà tặng ở dạng sách và các vật dụng khác dùng cho học tập; triển khai ngôn ngữ cho các trường cơ sở vùng dân tộc thiểu số; đào tạo cán bộ y tế.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo vệ sức khỏe ban đầu; chương trình phục hồi chức năng cho người thương tật và mất sức; trợ giúp trong sản xuất và phân phối thuốc đặc chủng; bảo vệ mắt và chống bệnh mù, phòng chống và kiểm tra bệnh si da; củng cố các viện nghiên cứu chuyên ngành, thí dụ: viện nghiên cứu quốc gia về bệnh ung thư và viện châm cứu; các hoạt động y tế trong trường học; dịch vụ phát hiện và kiểm chứng vật hại và bệnh; trợ giúp trong việc sản xuất và phân phối hạt giống có năng suất cao; nâng cao năng lực sinh sản của gia súc; quản lý có tính thúc đẩy hệ thống nông trang liên hoàn; tăng cường việc mở rộng năng lực cán bộ; phối hợp với các cơ sở y tế và giáo dục liên quan đến việc phát triển gia đình một cách hiệu quả; giúp đỡ các nhóm dân và cá thể có khó khăn để tăng thu nhập.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

WORLD VISION INTERNATIONAL

919 WEST HUNTINGTON DRIVE, MONROVIA, CALIFORNIA 91016, U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.05.03
  • Huy hiệu, tiền xu, biểu tượng, huy chương 24.13.01

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/01/1994. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-10813 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1993-10813 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-10813 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-10813?
Chủ đơn là WORLD VISION INTERNATIONAL, địa chỉ 919 WEST HUNTINGTON DRIVE, MONROVIA, CALIFORNIA 91016, U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-1993-10813 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/03/1993. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/03/2003.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-1993-10813 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ