Nhãn hiệu SCHLUMBERGER

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1990-02593
Ngày nộp đơn
24/09/1990
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0002262-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SCHLUMBERGER được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1990-02593 ngày 24/09/1990, chủ đơn là SCHULUMBERGER LIMITED. Đơn đăng ký cho 13 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 1 (hoá chất công nghiệp); nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/06/1991.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SCHLUMBERGER
Số đơn
VN-4-1990-02593
Ngày nộp đơn
24/09/1990
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1990-02593
Số văn bằng bảo hộ
4-0002262-000
Ngày cấp văn bằng
26/02/1991
Hiệu lực đến (dự kiến)
24/09/2000 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 13 nhóm:

Nhóm 1 — Hoá chất công nghiệp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các sản phẩm để hoàn thiện giếng khoan gồm các chất phụ gia xi măng như các chất làm chậm đông kết, các chất phân tán, tác nhân chống hóa lỏng, chất chống khí di động, tác nhân nặng, chất làm căng, vật liệu khó dịch chuyển, tác nhân chống tạo bọt, tác nhân tạo bọt, tác nhân muối tương hợp, và chất làm đông kết nhanh; và các vật liệu làm xi măng như ngăn cách cố định khoảng cách, chất chống rò gỉ, tác nhân bề mặt. Các sản phẩm hóa chất kích thích dòng chất lỏng ở giếng khoan như: Các chất làm a xít hóa như các tác nhân a xít hóa ban đầu, a xít cồn, a xít hữu cơ, a xít xuyên thủng, axít đất sét chất chống hư hại, axit nhũ tương hoá, axit đông keo, a xít tác dụng chậm, và a xít tạo bọt, phụ gia a xít như a xít ức chế ăn mòn, tác nhân giảm sức căng bề mặt, tác nhân tạo bọt, dung môi tương tác, chất ổn định sắt, chất ổn định đất sét, tác nhân kiểm tra sự hao hụt chất lỏng, tác nhân giảm ma sát, tác nhân chống lắng cặn, và tác nhân tách a xít, chất lỏng làm phân đoạn sơ bộ, gien po-li-me tuyển tính ngậm nước, gien mạch chéo ngậm nước, gien gốc dầu, gien hỗn hợp liền, chất làm phân đoạn nhũ hóa, chất làm phân đoạn dạng bọt được ổn định hóa; và các phụ gia làm phân đoạn như các tác nhân tạo gien, pro-pan, các chất làm gẫy mạch, các chất tạo mối nối chéo, các phụ gia làm mất lỏng, các phụ gia giảm ma sát, các phụ gia làm giảm sức căng bề mặt, chất chống nhũ hóa, tác nhân tạo gien a xít, tác nhân chống tạo bọt, chất chống trực khuẩn, tác nhân tạo bọt, chất ổn định nhiệt, chất làm ổn định đất sét và các chất làm ổn định bọt. Các sản phẩm để kiểm tra cát như: sỏi cục, sỏi bọc nhựa, sỏi băng epoxy. Các sản phẩm làm tăng sự khôi phục dầu như: sản phẩm kiểm tra nước, polime và các chất chuyển thành polime, các sản phẩm kiểm tra độ linh động. Các sản phẩm làm sạch trong công nghiệp như: a xít chất ức chế ăn mòn, tác nhân cường hóa, các chất phụ gia để khử cặn ống và ô xít, dung môi, tác nhân chelating, chất tẩy, tác nhân ô xít hóa, tác nhân chống gỉ thụ động, chất tác dụng bề mặt, tác nhân chống tạo bọt, tác nhân tạo bọt, và gang dẻo.

Nhóm 1 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Hoá chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp; nhựa nhân tạo chưa chế biến, chất dẻo chưa chế biến; hợp chất chữa cháy và phòng cháy; chế phẩm dùng để tôi và hàn; chất để thuộc da động vật; chất dính dùng trong công nghiệp; matit và các chất bột nhão khác để trám; phân bón và phân trộn; chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học.

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cáp bọc để truyền tín hiệu

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dàn khoan để khoan giếng trên đất liền và ngoài khơi. Các thiết bị sử dụng để đổ xi măng và xử lý giếng như: các máy chát xi măng, vòi phun xi măng, vòng đệm, thiết bị kiểm tra nước, thiết bị kiểm tra cát, thiết bị kiểm tra cặn, thiết bị kiểm tra pa-ra-phin, máy làm sạch khi đông kết xi măng, máy tạo bọt, máy kéo dây, dụng cụ vạch, bơm, thiết bị ống có lõi, hệ thống phụ gia lỏng, máy trộn/khuấy, thiết bị vận chuyển hàng cồng kềnh, thiết bị đo/giao nhận khối lượng lớn, xi-lô, lưu lượng kế, mật độ kế, máy đo độ ổn định và các thiết bị thu thập số liệu, ghi và xử lý dữ liệu. Các máy móc hoàn thiện giếng khoan như khoan thủng, dưỡng động xi măng, định hướng để khoan thủng, sửa chữa bệ trong ống khoan, máy đóng kiện, cọc dầm, bộ phận giữ xi măng khỏi bị chảy, bộ phận giữ cát và làm chặt cát, cắt ống và cắt túi ngầm, chỉ thị điểm tự do và khôi phục thiết bị và đường ống, bơm.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị thu thập, xử lý và giải trình số liệu chấn động biển, thiết bị thử nghiệm, đánh giá, khoan, hoàn thiện, sản xuất và sửa chữa giếng được cung cấp cho giếng lộ thiên hay giếng ngầm, bao gồm: thiết bị đo như đo điện, đặc biệt đo cảm ứng, đo phóng xạ, đo bằng âm, đo địa chấn, đo calip, đo nhiệt độ, đo từ tính hạt nhân, đo sản phẩm và các loại máy đo kết hợp các loại máy trên; thiết bị thử nghiệm và phân tích đông xi măng; thiết bị lấy mẫu đọc thành giếng và lấy mẫu giữa giếng; thiết bị lấy mẫu dạng lỏng; thiết bị xác định độ nghiêng, thiết bị kiểm tra hướng và độ lệch; thiết bị xác định chiều sâu như đặt và định vị bằng chất phóng xạ, định vị cổ túi ngầm; thiết bị thu thập, xử lý, giải trình, lưu trữ, trình bày và truyền (từ vị trí này đến vị trí khác) các số liệu đo giếng có sử dụng máy tính để theo dõi; thiết bị và hệ thống dò, đo, thử, xác định điều kiện, chỉ thị và ghi các đại lượng điện và đại lượng vật lý, bao gồm cả các đầu dò như máy cảm biến sự dịch chuyển vị trí, áp suất, nhiệt độ, gia tốc, lưu lượng và tốc độ, cặp nhiệt ngầm, máy đo độ xoắn, và dầu dò mức chất lỏng; máy dò, đặc biệt máy dò hạt nhân, cho các loại phóng xạ, kể cả máy đếm tia phát sáng, máy khuếch đại ánh sáng, và điện nguồn cung cấp cho các máy đó; các đầu dò sử dụng trong ngành khí tượng, nghiên cứu đại dương và kiểm tra sản xuất trong nhà máy, gồm cả các đầu dò thử nghiệm môi trường, máy đo số vòng quay, các hệ thống quản lý mức, cách hệ thống điều khiển từ xa; các dụng cụ, thiết bị và thiết bị đo lường như các dụng cụ điện anolog và số, các bảng đèn chỉ thị, đo dòng điện, vôn kế, máy đo vạn năng, máy đo ampe/giờ, máy đo tần số và pha, máy đo mật độ, máy đo phóng xạ và độ dày gồm cả máy tính và phần mềm kèm theo, công tơ, máy đo số vòng quay, máy dao động ký gồm cả dao động ký có bộ nhớ và tính năng cao, máy đếm tần số sóng cực ngắn, máy phát xung, máy phân tích phổ, máy tổng hợp tần số, các dụng cụ dùng cho vũ trụ, máy phát và phân tích tín hiệu và các máy ghi số liệu; máy vi tính lưu lượng; thiết bị đo lưu lượng, thiết bị đo lưu lượng lớn; và các thiết bị modular. Thiết bị điều khiển và kiểm tra sự phát năng lượng dùng cho tàu thuyền. Các thiết bị ghi và in như: Máy ghi băng từ và máy ghi biểu đồ, các máy ghi băng về thiết bị có tính năng cao, các máy ghi băng về thiết bị và thử nghiệm, các máy ghi những đổ vỡ, các máy ghi băng về môi trường cực điểm, bao gồm cả các máy ghi dùng trên tàu và xách tay, máy ghi băng loại catridge, máy ghi anolog và số, máy ghi có lập trình được, máy ghi biểu đồ gồm cả loại bằng thế năng và quang học nhất là các máy ghi UV, máy ghi, máy ghi pa-nen, các máy ghi băng tròn dùng ổ máy tính, bộ điều khiển đĩa và máy in kể cả máy in bằng nhiệt.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống và thiết bị phân phối nước và các hệ thống thiết bị kiểm tra kèm theo.

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe cộ, kể cả xe tải có trang thiết bị các thiết bị để thực hiện các công việc như thử nghiệm, đánh giá, khoan đào, hoàn thiện sản xuất và sửa chữa có liên quan đến các giếng lộ thiên hay giếng ngầm, và để thu thập, xử lý, giải trình, lưu trữ, trình bày và truyền những dữ kiện ghi được từ địa điểm này tới địa điểm khác của khu vực giếng dưới sự kiểm tra của máy tính. Tàu, thuyền, xà-lan được trang bị các thiết bị bơm để làm các việc phân đoạn, a xít hóa, đổ xi măng, kiểm tra cát và các công việc khác về giếng.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 13 — Vũ khí, đạn dược, pháo hoa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất nổ và vật phá nổ, như các loại nổ định hình, dùng để đánh thủng kim loại, đào giếng.

Nhóm 13 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vũ khí; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các loại đồng hồ công nghiệp gồm cả máy đo thời gian xe đỗ, đồng hồ của người bảo vệ và máy thu tiền xu.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy và các vật phẩm bằng giấy; các ấn phẩm bao gồm các sách huấn luyện kỹ thuật, giáo dục và thông tin, tài liệu hướng dẫn và giảng dạy. Các đồ cung cấp cho hệ thống làm các hình vẽ trên bản sao cứng, kể cả bút, mực, mực in, vật liệu truyền nhiệt, giấy và những vật phẩm tương tự.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các thiết bị vệ sinh công nghiệp và các đồ cần cung cấp như để lau chùi đường ống, nồi hơi, lò đốt, máy làm lạnh, dàn ngưng, dàn bốc hơi, dàn trao đổi nhiệt, các hệ thống sản xuất hơi bằng năng lượng hạt nhân.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ bảo trì các phần cứng và phần mềm cho: các hệ thống có máy tính điều khiển để thử nghiệm các linh kiện điện, gồm cả các hệ thống thử nghiệm analog, mạng cục bộ và hệ thống quản lý thử nghiệm khu vực, và các hệ thống chẩn đoán vi mạch dùng kỹ thuật tia điện tử; các hệ thống thiết kế công nghệ, thử nghiệm và chế tạo công nghệ có sử dụng máy tính; và các hệ thống làm các bản vẽ trên bản sao cứng. Dịch vụ lắp đặt, thử nghiệm và sửa chữa các đồng hồ đo nước và phụ tùng, thiết bị đọc kết quả đo từ xa và phụ tùng, và các bộ phận đo, ghi nước bằng mã số.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đào tạo để vận hành và bảo dưỡng; Các hệ thống điều khiển bằng máy tính để thử nghiệm các linh kiện điện, gồm cả các hệ thống thử nghiệm số, hệ thống thử nghiệm có bộ nhớ, các hệ thống thử nghiệm analog, mạng cục bộ và hệ thống quản lý thử nghiệm khu vực; hệ thống vi mạch có sử dụng kỹ thuật tia điện tử để chuẩn đoán; các hệ thống thiết kế công nghệ, thử nghiệm và chế tạo có sự trợ giúp của máy tính; các thiết bị dùng trong công nghiệp thủy lợi.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các công việc địa chấn để thu thập, xử lý, giải trình các số liệu địa chấn ở biển; các dịch vụ về thử nghiệm, đánh giá, khoan, hoàn thiện, sản xuất và sửa chữa các giếng khoan, có liên quan đến các giếng lộ thiên và giếng ngầm bao gồm: các công việc đo như đo bằng điện, đo điện cảm đặc biệt, đo phóng xạ, đo bằng âm, đo địa chấn, đo bằng calip, đo nhiệt độ, đo từ trường hạt nhân, đo trong sản xuất và phối hợp các công việc đo trên; thử nghiệm và phân tích về sự hình thành giếng; lấy mẫu ở thành giếng và ở giữa giếng; lấy mẫu chất lỏng; xác định độ nghiêng, thiết bị kiểm tra hướng và độ lệch, thiết bị xác định chiều sâu như đặt và định vị bằng chất phóng xạ, định vị cổ túi ngầm; các công việc hoàn thiện như khoan thủng giếng, xử lý hình dạng giếng, định hướng để khoan, khoan thủng, sửa chữa ngầm ở dưới hố, tàu thủy vào ra, cầu tầu, bộ phận giữ xi măng khỏi bị chảy, bộ phận giữ cát và làm chặt cát, cắt ống và cắt túi ngầm, chỉ thị điểm tự do, khôi phục thiết bị và đường ống; thu thập, xử lý, giải trình, lưu trữ, trình bày và truyền các số liệu đo được từ vị trí này đến vị trí khác của khu vực giếng khoan có sự kiểm tra bằng máy tính; cung cấp các dịch vụ liên quan đến: hoàn thiện và kích thích giếng khoan bao gồm xi măng hóa, a xít hóa, phân loại, thử nghiệm chất lỏng và mẫu thiết kế thử nghiệm; và các công việc về giếng khoan như phân tích bằng máy tính các dữ liệu thu thập được trong khi khoan bao gồm các đặc tính kiến tạo, hiệu quả khoan và các dữ liệu về hướng khoan, giải thích các dữ liệu, bảo quản và xử lý dữ liệu; cung cấp các dịch vụ có liên quan đến khoan giếng ngoài khơi và trên đất liền, như: khoan, khoan định hướng, đo độ bùn, kể cả phân tích khí đốt, phân tích mặt cắt, đo tỉ trọng của hỗn hợp bùn và đất sét, chiều cao của cột bơm, thể tích giếng, mức lưu lượng, nhiệt độ và trọng lượng; các phép đo trên mặt giếng kết hợp với các mũi khoan như cân mẫu đất khoan được, đo nhiệt độ, độ xoắn, tốc độ quay của mũi khoan, áp suất trong túi ngầm, áp suất bơm, chiều cao mũi khoan đi được, tỉ trọng của móc khoan, phát hiện khí H2S và CO2; đo bên dưới hố khoan khi khoan như độ cản mũi khoan, đo bằng tia gama, hướng mũi khoan,cân mẫulấy được ở mũi khoan, độ xoắn tốc độ quay, mức độ ăn sâu của mũi khoan và nhiệt độ và quản lý các thao tác khoan; các dịch vụ có liên quan đến lập chương trình, kể cả lậpchương trình thông thường và thiết kế thông thường về hệ thống thử nghiệm điều khiển bằng máy tính cho các mạng mạch in, gồm cả các thiết kế và các cấu kiện thông thường và chế tạo các cấu kiện đó, thiết kế phần mềm của cả mạng lưới, thiết kế phần mềm thử nghiệm thông thường; thiết kế công nghệ có trợ giúp của máy tính, thử nghiệm và chế tạo có trợ giúp của máy

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

SCHULUMBERGER LIMITED

277 PARK AVENUE, NEW YORK, NEW YORK 10172, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.25

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/06/1991. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SCHLUMBERGER hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1990-02593 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu SCHLUMBERGER đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 1 (hoá chất công nghiệp), nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SCHLUMBERGER?
Chủ đơn là SCHULUMBERGER LIMITED, địa chỉ 277 PARK AVENUE, NEW YORK, NEW YORK 10172, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SCHLUMBERGER được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 24/09/1990. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 24/09/2000.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SCHLUMBERGER hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ