Nhãn hiệu KSS

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
923871
Ngày nộp đơn
16/01/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KSS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 923871 ngày 16/01/2007, chủ đơn là KSS CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do ITOH Patent Attorney Corporation đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 07/11/2012.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KSS
Số đơn
923871
Ngày nộp đơn
16/01/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
16/01/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Metalworking machines and tools; mining machines and apparatus; construction machines and apparatus; loading-unloading machines and apparatus; fishing machines and instruments; chemical processing machines and apparatus; textile machines and apparatus; food or beverage processing machines and apparatus; lumbering, woodworking, or veneer or plywood making machines and apparatus; pulp making, papermaking or paper-working machines and apparatus; printing or bookbinding machines and apparatus; sewing machines; plowing machines and implements (other than hand-held tools); cultivating machines and implements; harvesting machines and implements; plant fiber processing machines and implements (for making agricultural aids of crude vegetable fibrous materials); fodder presses; fodder cutting machines (feed cutters); fodder mixing machines (feed mixers); cake-fodder crushing machines (feed mills); milk filtering machines; milking machines; chick brooders; incubators for eggs; sericultural machines and implements; shoe making machines; leather tanning machines; tobacco processing machines; glassware manufacturing machines and apparatus; painting machines and apparatus; packaging or wrapping machines and apparatus; power-operated potters' wheels; plastic processing machines and apparatus; semiconductor manufacturing machines and systems; machines and apparatus for manufacturing rubber goods; stone working machines and apparatus; non-electric prime movers, not for land vehicles (other than water mills and wind mills); parts for non-electric prime movers for land vehicles; water mills; wind mills; pneumatic or hydraulic machines and instruments; adhesive tape dispensing machines; automatic stamping machines; electric washing machines for industrial purposes; repairing fixing machines and apparatus; mechanical parking systems; vehicle washing installations; food mixing machines for commercial use; food peeling machines for commercial use; dish washing machines for industrial purposes; food cutting, chopping and slicing machines for commercial use; electric wax-polishing machines for industrial purposes; vacuum cleaners for industrial purposes; lawnmowers; curtain drawing devices electrically operated; waste compacting machines and apparatus; waste crushing machines; shafts, axles or spindles (not for land vehicles); bearings (machine elements not for land vehicles); shaft couplings or connectors (machine elements not for land vehicles); power transmissions and gearing for machines (not for land vehicles); shock absorbers (machine elements not for land vehicles); springs (machine elements not for land vehicles); brakes (machine elements not for land vehicles); valves (machine elements not for land vehicles).

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

KSS CO., LTD.

1-22-14, Yaguchi,, Ota-ku, Tokyo 146-0093 (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

ITOH Patent Attorney Corporation

Meiji Yasuda Seimei Building 16th Floor,1-1, Marunouchi 2-chome,Chiyoda-kuTokyo 100-0005 (JP)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.19

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 07/11/2012. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  2. Renewal, AU, BX, CH, CN, DE, ES, FR, GB, IT, KR, PL, RU, SE, SG, TR, US, VN

    Thủ tục khác
  3. International Registration, AU, BX, CH, CN, DE, ES, FR, GB, IT, KR, PL, RU, SE, SG, TR, US, VN

    Thủ tục khác
  4. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KSS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 923871 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KSS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KSS?
Chủ đơn là KSS CO., LTD., địa chỉ 1-22-14, Yaguchi,, Ota-ku, Tokyo 146-0093 (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KSS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 16/01/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 16/01/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KSS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ