Nhãn hiệu JCB

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
908873
Ngày nộp đơn
01/11/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 35 Nhóm 36

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu JCB được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 908873 ngày 01/11/2006, chủ đơn là JCB CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do KOJIMA Takiro c/o KOJIMA & ASSOCIATES đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là —.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
JCB
Số đơn
908873
Ngày nộp đơn
01/11/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/11/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Integrated circuit chips; computer programs, including downloadable software; computer programs recorded on data media; magnetic encoded cards; integrated circuit cards (smart cards); integrated circuits; electronic machines and apparatus, and their parts; telecommunication machines and apparatus; computer software used for electronic payments via a computer network; portable telephones; computers; card readers; point-of-sale terminals.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Booklets; bookmarkers; books; calendars; catalogues; maps; passport holders; magazines; periodicals; newspapers; posters; printed matters; publications; stationery; wet tissue papers; tissue papers; pocket memorandum books; memorandum books; paintings and calligraphic works; photograph stands; stickers.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Advertising and publicity; advertising agencies; advertising by mail order; systemization of information into computer databases; import-export agencies and providing information thereon; mediation of contracts for purchase and sale of products; providing information on commodity sales; marketing research; providing information on marketing research; auctioneering; providing information on auctioneering; issuance of trading stamps; providing information on employment agencies; providing information on rental of copying machines and word processors; providing information on financial statement preparation; providing information on arranging newspaper subscriptions for others; sales promotion for others; secretarial and clerical services; agencies for conclusion of credit card merchant agreements; order-reception and ordering services for others; data entry and data processing services; telephone answering services; issue and dispatch of bills and accounting statements; compilation and processing of statistical data and information.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Credit card services; providing information of credit card statements; debit card services; issue of pre-paid cards; debt collection agencies; acquisition and transfer of monetary claims; financial clearing; money exchange; factoring agencies; financing services; electronic funds transfer; surety services; installment loans; hire-purchase financing; brokerage for hire-purchase; brokerage for issue of traveler's checks; agencies for collecting gas and electric power utility charges, telephone charges and public utility charges, and providing information relating thereto; rent collection; lending against security; savings banks; financial evaluation regarding insurance, banking and real estate; financial analysis; financial consultancy; providing financial information; issue of tokens of value; agencies or brokerage for trading of securities; providing stock market information; insurance brokerage; insurance premium rate computing; insurance consultancy; providing insurance information; insurance underwriting; credit bureaux; company credit investigation; charitable fund raising; rental of card-readers, card-writers and payment processing machines used for credit card or debit card payment; agencies for recruitment and management of credit card members and merchants (member stores) on behalf of credit card issuers.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

JCB CO., LTD.

5-1-22 Minami Aoyama,, Minato-ku, Tokyo 107-8686 (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

KOJIMA Takiro c/o KOJIMA & ASSOCIATES

Tokyo Kotsu Kaikan Bldg. 9F,2-10-1, Yurakucho,Chiyoda-kuTokyo 100-0006 (JP)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.09
  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.05.01
  • Màu sắc 29.01.0129.01.0329.01.04

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến —. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Statement of grant of protection following a provisional refusal under Rule 18ter(2)(i), VN

    Thủ tục khác
  2. Renewal, AM, AT, AU, BG, BH, BQ, BT, BX, BY, CH, CN, CW, CY, CZ, DE, DK, EE, EM, ES, FI, FR, GE, GR, HR, HU, IE, IR, IS, IT, KE, KG, KR, LI, LT, LV, MA, MC, MD, ME, MK, MN, MZ, NA, NO, PL, PT, RO, RS, RU, SE, SG, SI, SK, SX, SY, SZ, TM, TR, UA, VN

    Thủ tục khác
  3. Total provisional refusal of protection, VN

    Thủ tục khác
  4. International Registration, AM, AN, AT, AU, BG, BH, BT, BX, BY, CH, CN, CY, CZ, DE, DK, EE, EM, ES, FI, FR, GE, GR, HR, HU, IE, IR, IS, IT, KE, KG, KR, LI, LT, LV, MA, MC, MD, ME, MK, MN, MZ, NA, NO, PL, PT, RO, RS, RU, SE, SG, SI, SK, SY, SZ, TM, TR, UA, VN

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu JCB hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 908873 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu JCB đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu JCB?
Chủ đơn là JCB CO., LTD., địa chỉ 5-1-22 Minami Aoyama,, Minato-ku, Tokyo 107-8686 (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu JCB được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/11/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/11/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với JCB hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ