Nhãn hiệu SCHENCK

Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số đơn
698737
Ngày nộp đơn
21/03/1998
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 7 Nhóm 8 Nhóm 9 Nhóm 42

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SCHENCK được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 698737 ngày 21/03/1998, chủ đơn là Carl Schenck AG. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do André Kreiser đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 09/07/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SCHENCK
Số đơn
698737
Ngày nộp đơn
21/03/1998
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
21/03/2008 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sorting devices, in accordance with the unbalance and the weight of the object to be sorted; machines for the production of gypsum boards, fiber boards and particle boards; machines for storage, spreading and cooling of particles, gypsum and fiber materials; bulk solids bins with discharge devices; feeders, loss-in-weight feeders, bulk solids mixing and blending machines, filling stations, devices and equipment comprising such devices for the classification of bulk solids, batching machines; vibration units for shaking, feeding, screening, compacting, classification; vibrating tables, vibrating feeders, helical vibro conveyors, vibrating screens and soil compactors; components for vibratory equipment, such as directional force exciters, unbalance motors, magnetic exciters; spring elements and universal joint shafts as machine components; motor-driven transportation devices, particularly for bulk cargo, such as screws, extractor belts, star feeders, chain conveyors, apron feeders, elevators, vibrating feeders, bucket conveyors, feeders with elevators, belt conveyors, overhead track conveyors, paternoster belts, apron conveyors and chains, conveyors for continuous operation and foundries, motor-driven conveyors, storage and sorting devices for unit loads, motor-driven conveyor and distribution units for baggage, packets and postal goods; rail-mounted trolleys for containers used for aircraft loading and unloading; motor-driven wagon unloading devices; roller trains; loading arms as machine parts; motor-driven lift carriages and lifting equipment; lifting devices and lifting platforms for vehicles; motor-driven tyre changers for vehicle tyres and tyre inflating valves; matching machines for wheels and tyres; pneumatic tyre inflating devices; drilling and milling machines; clamping tools for balancing machines and mounting devices; mounting and demounting devices of vehicle components and assemblies; filling devices; mechanical devices and equipment comprising such devices for the handling of vehicle components; parts of all abovementioned devices and abovementioned devices combined in equipment.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Manually actuated tyre changers for vehicle tyres and tyre inflating valves.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Balancing and material testing machines; mass centering machines; balancing scales, non-rotating static balancing machines; physical and optical devices, electrotechnical and electronic devices (included in this class); devices for the purpose of vibration measuring and/or vibration monitoring and/or machine monitoring; pickups, ie. displacement transducers, vibration velocity probes and acceleration pickups; devices and equipment comprising such devices for predictive maintenance of machines; vibro acoustic testing devices; weighing equipment, road weighbridges, moment weighing scales, wind tunnel balances, force standard machines, multi-component transducers, belt weighers, weighing components such as load cells, load cell mounts, weigh beams, measuring eyes, special transducers; input and monitoring electronics for vibratory machines; test stands for the testing of function and performance, exhaust emission test stands, brake testers for vehicles and engines; tyre test stands; hydraulic dynamometers and eddy-current dynamometers, testing units; clutch test stands, gearbox test stands, power train test stands, four-square test stands, test stands for the testing of motors and shock absorbers; dynamometers with and without scales; balancing machine accessories, such as devices for unbalance compensation, compensation mass separation units; safety devices such as light barriers, switches, guards with respective actuators; test stands for testing on vehicles and vehicle components, particularly brake testers; wheel alignment test stands, toe and camber measuring units, toe difference angle measuring units, headlamp setting devices, radial run-out measuring units, wheel alignment analysers, ball and socket joint play testers; diagnostic devices and equipment comprising such devices; testing devices and equipment comprising such devices for testing on vehicle electrics and electronics; electric and electronic computers for input and feedback control of the abovementioned devices and pertinent peripherals, particularly printers and instrument cabinets and remote control devices; data carrier based programs for input and feedback control of the abovementioned devices; parts of all abovementioned devices and abovementioned devices combined in equipment.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Engineering services; planning of equipment; creation of software.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Carl Schenck AG

Landwehrstraße 55,, 64293 Darmstadt (DE)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

André Kreiser

Corporate Intellectual Property,Dürr Akiengesellschaft,Carl-Benz-Str. 3474321 Bietigheim-Bissingen (DE)

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.0126.04.1026.07.09
  • Kiểu chữ viết, chữ số 27.01.0127.05.01

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ — đến 09/07/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Appointment or renunciation of the representative

    Thủ tục khác
  2. Renewal, AL, AM, AU, AZ, BA, BW, BY, CH, CN, CU, DZ, EG, ES, GB, GE, IS, KE, KG, KP, KZ, LI, LR, MA, MC, MD, ME, MK, MN, MZ, NA, NO, OM, RS, RU, SD, SM, SY, SZ, TJ, TM, TR, UA, UZ, VN, ZM

    Thủ tục khác
  3. Change in the name or address of the representative

    Thủ tục khác
  4. Renewal, AL, AM, AT, AZ, BA, BG, BX, BY, CH, CN, CU, CZ, DK, DZ, EE, EG, ES, FI, FR, GB, GE, GR, HR, HU, IT, KE, KG, KP, KZ, LI, LR, LT, LV, MA, MC, MD, ME, MK, MZ, NO, PL, PT, RO, RS, RU, SE, SI, SK, SM, TR, UA, VN

    Thủ tục khác
  5. Subsequent designation, AL, AM, AZ, EE, GE, GR, KE, KP, LT, MD, MZ, TR, VN

    Thủ tục khác
  6. International Registration, AT, BA, BG, BX, BY, CH, CN, CU, CZ, DK, DZ, EG, ES, FI, FR, GB, HR, HU, IT, KG, KZ, LI, LR, LV, MA, MC, MK, NO, PL, PT, RO, RU, SE, SI, SK, SM, UA, YU

    Thủ tục khác
  7. Change in the correspondence address (Formalities Examination)

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SCHENCK hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 698737 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SCHENCK đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SCHENCK?
Chủ đơn là Carl Schenck AG, địa chỉ Landwehrstraße 55,, 64293 Darmstadt (DE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SCHENCK được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 21/03/1998. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 21/03/2008.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SCHENCK hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ