Nhãn hiệu Alpina được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 554501 ngày 19/12/1989, chủ đơn là DAW SE. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm); nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do NOTOS Partnerschaft von Rechtsanwälten mbB đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 10/08/2009.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
Alpina
Số đơn
554501
Ngày nộp đơn
19/12/1989
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/12/1999
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
3 nhóm:
Paints, varnishes, lacquers, glazes; wood preservatives; undercoating substances (not included in other classes); antirust preparations, mastics; agglutinants for paints; bactericidal paints; fungicides; thinners for paints, varnishes and lacquers for building.
Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.
Insulating materials, heat insulation materials (not included in other classes); glass-fibre cloths for insulating.
Nhóm 17 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Cao su, nhựa pec-ka, gôm, amiăng, mica chưa chế biến và bán thành phẩm; chất dẻo và nhựa ở dạng đùn dùng trong sản xuất; vật liệu để bao gói, chặn, cách ly; ống mềm không bằng kim loại.
Coating materials and coating substances in coats, namely coating substances for insulation materials and heat insulation materials for protection against humidity or against chemical or mechanical influences; natural and artificial stones; building materials (non-metallic); mortar (for building)(not included in other classes); protective materials for building; artificial resin roughcasts.
Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên
và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
Hình và khối hình học26.01.05
Kiểu chữ viết, chữ số27.05.01
Màu sắc29.01.13
Diễn biến xử lý đơn
16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ
— đến
10/08/2009.
Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Appointment or renunciation of the representative
Thủ tục khác
Renewal, AM, AZ, BA, BY, CH, CN, EG, HR, IR, JP, ME, RS, RU, UA, VN
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Appointment or renunciation of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Renewal, AM, AZ, BA, BY, CH, CN, EG, HR, IR, JP, ME, RS, RU, UA, VN
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Subsequent designation, JP, VN
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
Change in the name or address of the holder
Thủ tục khác
International Registration, AT, BX, CH, DD, DE, ES, FR, IT, PT
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu Alpina hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 554501 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Alpina đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 17 (cao su, chất dẻo bán thành phẩm), nhóm 19 (vật liệu xây dựng phi kim loại). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Alpina?
Chủ đơn là DAW SE, địa chỉ Roßdörfer Str. 50, 64372 Ober-Ramstadt (DE). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Alpina được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/12/1989. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/12/1999.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Alpina hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.