Nhãn hiệu Nhãn hiệu 520666 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn 520666 ngày 20/10/1987, chủ đơn là Stellantis Europe S.p.A.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Jacobacci & Partners S.p.A. đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 21 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/09/2025.
Thông tin đơn đăng ký
Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
520666
Ngày nộp đơn
20/10/1987
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Số văn bằng bảo hộ
Chưa cấp
Hiệu lực đến (dự kiến)
20/10/1997
10 năm kể từ ngày nộp đơn
Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn,
phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho
5 nhóm:
Machines à travailler les métaux, le bois et les matières plastiques ainsi que systèmes de refroidissement et leurs parties (comprises dans cette classe) à savoir filtres, pompes à eau et ensembles de pompes, roulements, moteurs de démarrage, pièces de moteurs; moteurs (à l'exclusion des moteurs pour véhicules terrestres); générateurs et alternateurs électriques; accouplements et courroies de transmission (excepté pour véhicules terrestres).
Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.
Appareils et instruments scientifiques, nautiques, géodésiques, électrotechniques ou électroniques (compris dans cette classe), photographiques, cinématographiques, optiques, de pesage, de mesurage, de contrôle (inspection), de secours (sauvetage) et d'enseignement; appareils automatiques déclenchés par l'introduction d'une pièce de monnaie ou d'un jeton; machines parlantes; caisses enregistreuses, machines à calculer, appareils extincteurs.
Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.
Installations et appareils (compris dans cette classe) pour l'éclairage, le chauffage, la production de vapeur, la cuisson, la réfrigération, le séchage, la ventilation, la distribution d'eau; installations sanitaires; parties des produits précités comprises dans cette classe.
Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.
Véhicules terrestres, aériens et nautiques; véhicules automobiles; carrosseries pour véhicules à moteur et leurs parties comprises dans cette classe; composants, pièces de rechange, à savoir moteurs pour véhicules terrestres (y compris véhicules automobiles, camions et camions légers et leurs parties); organes de transmission pour véhicules à moteur; dispositifs et installations de freinage pour véhicules à moteur; organes de suspension pour véhicules à moteur.
Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.
International Registration, AT, BX, CH, DE, DT, ES, FR, PT
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the name or address of the representative
Thủ tục khác
Change in the correspondence address
Thủ tục khác
Change in the correspondence address
Thủ tục khác
Tình trạng "Đã cấp văn bằng bảo hộ" nghĩa là gì?
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74
Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi
Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu
âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nhãn hiệu Nhãn hiệu 520666 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số 520666 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu 520666 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu 520666?
Chủ đơn là Stellantis Europe S.p.A., địa chỉ Corso Giovanni Agnelli, 200, I-10135 TORINO (IT). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu 520666 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 20/10/1987. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 20/10/1997.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu 520666 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.
Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 31/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.