Mức phạt về dầu khí, xăng dầu và khí — kinh doanh khí
Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Kinh Doanh Khí" theo Nghị định 99/2020/NĐ-CP.
Chọn nhóm hành vi
Hành vi bị tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Vận chuyển LPG chai cùng với người trong thang máy | 500.000 – 1.000.000 đồng | 250.000 – 500.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 54 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Vận chuyển LPG chai bằng ô tô nhưng xếp đặt LPG chai trên phương tiện vận | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | 1.500.000 – 2.500.000 đồng | Khoản 3 Điều 54 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí, thương nhân sản xuất, chế biến khí | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 54 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Vận chuyển khí không có nguồn gốc xuất xứ hoặc LPG chai nhưng chai LPG không đủ | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 52 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Vận chuyển LPG chai bằng xe gắn máy | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | Khoản 2 Điều 54 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Mua, bán, vận chuyển, lưu trữ chai LPG và LPG chai khi không phải là cơ sở kinh | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm c khoản 5 Điều 54 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Cho thuê cảng xuất, nhập khí không đáp ứng các điều kiện về an toàn, phòng cháy | 120.000.000 – 200.000.000 đồng | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 52 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Không xây dựng chương trình quản lý an toàn, báo cáo đánh giá rủi ro và kế | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 52 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Sửa đổi các thông số kỹ thuật ban đầu của chai LPG hoặc hành vi khác làm thay | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 53 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Không có đầy đủ dây chuyền, máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Vận chuyển khí cho thương nhân không có Giấy phép kinh doanh khí còn hiệu lực | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 52 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG bị tẩy xóa | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
Lưu ý khi tra cứu
- Mức phạt hiển thị là khung phạt; mức cụ thể do người có thẩm quyền quyết định căn cứ tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Bấm vào từng hành vi để xem nguyên văn quy định và liên kết nhảy đúng đoạn trong nghị định.
- Mức ghi trong nghị định là mức với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa — trang này hiển thị sẵn cả hai.
- Nhóm hành vi trên trang được chia theo đúng Chương, Mục và Điều của nghị định.
