Định mức 17.11003 quy định hao phí cho 1 m2 quét hắc ín vào gỗ (Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức Số lượng): 0,19 kg hắc ín.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 m2 theo mã 17.11003 cần: 19 kg hắc ín.
Thuộc nhóm công tác 17.10000 — - Định Mức Vật Liệu Công Tác Chống Thấm, Chống Ẩm.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 m2 |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Hắc ín | kg | 0,19 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Hướng dẫn áp dụng:
1. Định mức vật liệu dùng để quét nhựa bitum hay dán giấy dầu ghi trong bảng định mức chỉ tính toán cho một lớp quét hay một lớp dán (gồm một lớp giấy, một lớp nhựa hoặc một lớp bao tải,...). Thực tế theo yêu cầu của thiết kế sử dụng bao nhiêu lớp, hoặc độ dày tăng thì được tính bằng cách lấy các định mức đó nhân với số lớp hoặc độ dầy của lớp cần làm.
Ví dụ: Dán mái gồm 3 lớp nhựa, 2 lớp giấy dầu thì vật liệu cần dùng cho 1m2 dán mái là:
- Giấy dầu: 1,2 m2 x 2 = 2,4 m2
- Bi tum: 1,5 kg x 3 = 4,5 kg
- Bột đá: 0,9 kg x 3 = 2,7 kg
- Củi: 1,5 kg x 3 = 4,5 kg
2. Làm mái nhà bằng bê tông bọt chỉ tính vật liệu cho lớp bê tông dầy 10cm. Nếu chiều dầy bê tông bọt lớn hơn hoặc nhỏ hơn 10cm thì theo thực tế tính toán số lượng bê tông bọt, còn số lượng vữa không thay đổi.
3. Vật liệu trát mái bằng vữa matít atsphan. Thành phần 1m3 vữa:
- Nhựa bitum : 65%
- Bột đá : 20%
- Xi măng : 15%
- Số lượng củi để nấu 1 m3 vữa matít asphan: 100 kg