Bảng giá đất Xã Trung Chính, Tỉnh Thanh Hóa
Đơn giá đất tại Xã Trung Chính, Tỉnh Thanh Hóa theo từng tuyến đường và từng vị trí VT1 – VT1, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá đất chi tiết Xã Trung Chính
1.065 dòng giá, đơn vị đồng/m². Tên tuyến đường có gạch chân là tuyến có trang riêng — bấm vào để xem toàn bộ đoạn và vị trí của tuyến đó.
| Tên đường / đoạn | Loại đất | VT1 |
|---|---|---|
| Từ ông Thành thửa 567/4 đến ông Tộ thửa 608/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thọ thửa 585/4 đến ông Hiền thửa 467/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Nông thửa 330/4 đến ông Thiện thửa 382/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Lai thửa 128/4 đến bà Hoa thửa 93/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Lý thửa 413/1 đến bà Tươi thửa 366/1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Ngọ thửa 364/1 đến ông Lâm thửa 365/1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Giáp thửa 198/1 đến bà Xuyên thửa 293/1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ bà Vinh thửa 123/1 đến bà Thuỷ thửa 125/1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ bà Sử thửa 268/4 đến ông Hùng Dân thửa 718/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Lương thửa 327/5 đến ông Tuấn Thảo thửa 619/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Cường Vân thửa 289/5 đến ông Chuyên thửa 1099/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thương thửa 269/4 đến bà Đắc thửa 291/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Cộng thửa 764/4 đến ông Ngọc thửa 924/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thiệp thửa 658/5 đến bà Xuyên thửa 564/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Luận thửa 1040/4 đến ông Thái thửa 982/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Hoan thửa 643/4 đến bà Ninh thửa 563/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thịnh 374/5 đến bà Chới thửa 473/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Tùng thửa 431/5 đến ông Dụng thửa 565/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Tỉnh thửa 738/5 đến ông Thịnh thửa 374/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Bính thửa 961/4 đến ông Ngọc thửa 792/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Tư ông Lập thửa 694/4 đến ông Tuân thửa 650/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thuý thửa 758/4 đến ông Hưng thửa 923/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thắng thửa 671/4 đến ông Bạn thửa 640/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ bà Thụ thửa 725/4 đến ông Dũng thửa 840/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Cảnh thửa 720/4 đến bà Nghĩa thửa 794/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ nhà bà Hoa thửa 730/4 đến ông Trân thửa 1002/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Trung thửa 645/4 đến ông Thành thửa 666/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ bà Ngọ thửa 1090/5 đến nhà ông Thái thửa 01/8 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Hưng thửa 18/7 đến Nhà văn hóa thôn 977/5 (đường giữa làng) | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Phấn thửa 14/7 đến ông Quyền thửa 1342/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Sửu thửa 50/7 đến ông Hoàn thửa 78/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Quý thửa 81/7 đến ông Thành thửa 112/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Vỹ thửa 43/7 đến ông Tiến thửa 11/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Biên thửa 53/7 đến ông Bính thửa 1357/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từu bà Tiên thửa 55/7 đến ông Hùng thửa 08/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thuận thửa 68/7 đến bà Lan thửa 121/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Hanh thửa 39/7 đến ông Trung thửa 1356/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Nghị thửa 57/7 đến ông Thiết thửa 91/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Phẩm thửa 59/7 đến ông Bảo thửa 86/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Thiện thửa 1303/4 đến ông Thắng 1334/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Hoan thửa 1237/4 đến ông Tung 1235/4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Hùng Dân thửa 718/4 đến ông Đạt thửa 20/7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Đường Ngõ Ngách không thuộc các vụ trí trên của các thôn của xã Trung Chính cũ | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ Nhà văn hóa thôn thửa 977/5 đến ông Chung thửa 488/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ bà Thi thửa 530/5 đến ông Huynh thửa 556/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Mùi thửa 929/5 đến ông Thao thửa 978/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ bà Nguyệt thửa 1010/5 đến ông Ngà thửa 1024/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Dũng thửa 1057/5 đến ông Thuý thửa 1066/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Cảnh 1058/5 đến bà Dung thửa 986/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
| Từ ông Cúc thửa 1064/5 đến ông Hoè 1082/5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 205.000 |
Mặt bằng giá đất Xã Trung Chính
Tại Xã Trung Chính, giá VT2 bình quân bằng 81,3% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 18,7% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất thương mại, dịch vụ | 378 | 4.565.000 | 196.000 |
| Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 368 | 5.400.000 | 176.000 |
| Đất ở tại nông thôn | 314 | 15.000.000 | 540.000 |
| Đất rừng sản xuất | 1 | 10.000 | 10.000 |
| Đất làm muối | 1 | 61.000 | 61.000 |
| Đất trồng cây lâu năm | 1 | 45.000 | 45.000 |
| Đất trồng cây hằng năm | 1 | 45.000 | 45.000 |
| Đất nuôi trồng thủy sản | 1 | 40.000 | 40.000 |
Xã Trung Chính đứng thứ mấy về giá đất trong Tỉnh Thanh Hóa
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Xã Trung Chính đứng thứ 37 trên tổng số 168 xã, phường có dữ liệu của Tỉnh Thanh Hóa.
Hồ sơ hành chính Xã Trung Chính
- Mã bưu chính (zip code)
- 42324
- Doanh nghiệp trên địa bàn
- 127 doanh nghiệp đang hoạt động
- Vùng lương tối thiểu
- Vùng 3 — lương tối thiểu 4.140.000 đồng/tháng
Sau sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Xã Trung Chính gồm địa bàn của 5 đơn vị cũ dưới đây. Nghị quyết bảng giá đất viết theo tên mới — tra theo tên cũ sẽ không ra kết quả.
Giá đất theo tuyến đường tại Xã Trung Chính
291 tuyến đường tại Xã Trung Chính có đủ dữ liệu để lập trang riêng (từ 3 dòng giá trở lên). Các tuyến ít dòng hơn vẫn nằm trong bảng giá chi tiết ở trên.
Giá đất xã, phường khác của Tỉnh Thanh Hóa
Xem toàn bộ xã, phường của Tỉnh Thanh Hóa kèm khoảng giá từng đơn vị.
Căn cứ pháp lý
- Bảng giá đất đang áp dụng tại Tỉnh Thanh Hóa: Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT1. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, áp dụng từ .
