Bảng giá đất Khu Vực 15, Thành phố Hà Nội
Bảng giá đất Thành phố Hà Nội không chia theo phường mà chia theo khu vực. Dưới đây là đơn giá của Khu Vực 15 theo từng tuyến đường và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá đất chi tiết Khu Vực 15
224 dòng giá, đơn vị đồng/m². Tên tuyến đường có gạch chân là tuyến có trang riêng — bấm vào để xem toàn bộ đoạn và vị trí của tuyến đó.
| Tên đường / đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tỉnh lộ 419Đoạn xã Quảng Bị hết địa phận xã Hòa Phú | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.889.000 | 1.473.000 | 1.233.000 | 1.143.000 |
| Đường liên xãđoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi qua Chùa Gốm xã Trần Phú đến đường Chợ Sẽ xã Hòa Phú | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.889.000 | 1.473.000 | 1.233.000 | 1.143.000 |
| Đường đê Bùiđoạn từ thôn 5 xã Quảng Bị đi xóm Đầm xã Quảng Bị | Đất thương mại, dịch vụ | 1.828.000 | 1.547.000 | 1.240.000 | 1.176.000 |
| Đường từ đê hữu Đáy đến cầu Văn Phương qua xã Hòa Phú | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.807.000 | 1.428.000 | 1.197.000 | 1.110.000 |
| Đường nối Quốc lộ 6 thuộc xã Phú Nghĩa đi Quốc OaiĐoạn từ hết thôn Quyết Thượng đến hết địa phận xã Phú Nghĩa | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.807.000 | 1.428.000 | 1.197.000 | 1.110.000 |
| Đường Đê đáynối từ phường Chương Mỹ đi tỉnh lộ 419 qua các xã Quảng Bị, xã Hòa Phú: Đoạn đường trong đê | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.748.000 | 1.380.000 | 1.157.000 | 1.074.000 |
| Đường liên xãđoạn từ chợ Rồng đi đến làng Thượng Phúc (lối rẽ vào nghĩa trang thôn Thượng Phúc) | Đất thương mại, dịch vụ | 1.710.000 | 1.368.000 | 1.111.000 | 1.032.000 |
| Tuyến Cầu Hạ Dục, xã Hòa Phú đi A31 xã Trần PhúĐoạn từ Trụ sở UBND xã Trần Phú đến A31 | Đất thương mại, dịch vụ | 1.710.000 | 1.368.000 | 1.111.000 | 1.032.000 |
| Tuyến Cầu Hạ Dục, xã Hòa Phú đi A31 xã Trần PhúĐoạn từ Chợ Sẽ, xã Hòa Phú đến Trụ sở UBND xã Trần Phú | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.322.000 | 1.086.000 | 907.000 | 862.000 |
| Đường đê Bùiđoạn từ thôn 5 xã Quảng Bị đi xóm Đầm xã Quảng Bị | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.228.000 | 1.039.000 | 862.000 | 817.000 |
| Tuyến Cầu Hạ Dục, xã Hòa Phú đi A31 xã Trần PhúĐoạn từ Trụ sở UBND xã Trần Phú đến A31 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.150.000 | 920.000 | 773.000 | 718.000 |
| Đường liên xãđoạn từ chợ Rồng đi đến làng Thượng Phúc (lối rẽ vào nghĩa trang thôn Thượng Phúc) | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1.150.000 | 920.000 | 773.000 | 718.000 |
| Xã Xuân Mai | Đất thương mại, dịch vụ | 1.009.000 | — | — | — |
| Xã Phú Nghĩa | Đất thương mại, dịch vụ | 1.009.000 | — | — | — |
| Xã Hòa Phú | Đất thương mại, dịch vụ | 776.000 | — | — | — |
| Xã Trần Phú | Đất thương mại, dịch vụ | 776.000 | — | — | — |
| Xã Xuân Mai | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 683.000 | — | — | — |
| Xã Phú Nghĩa | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 683.000 | — | — | — |
| Xã Quảng Bị | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 639.000 | — | — | — |
| Xã Hòa Phú | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 525.000 | — | — | — |
| Xã Trần Phú | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 525.000 | — | — | — |
| Các xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần PhúĐồng bằng | Đất nuôi trồng thủy sản | 155.000 | — | — | — |
| Các xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần PhúĐồng bằng | Đất trồng lúa (Đất trồng cây hằng năm) | 155.000 | — | — | — |
| Các xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần PhúĐồng bằng | Đất lâm nghiệp (Đất rừng đặc dụng, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng sản xuất) | 69.000 | — | — | — |
Mặt bằng giá đất Khu Vực 15
Tại Khu Vực 15, giá VT2 bình quân bằng 75,3% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 24,7% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất ở | 74 | 42.717.000 | 2.621.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 73 | 8.593.000 | 525.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 73 | 11.985.000 | 776.000 |
| Đất trồng cây lâu năm | 1 | 182.000 | 182.000 |
| Đất nuôi trồng thủy sản | 1 | 155.000 | 155.000 |
| Đất trồng lúa (Đất trồng cây hằng năm) | 1 | 155.000 | 155.000 |
| Đất lâm nghiệp (Đất rừng đặc dụng, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng sản xuất) | 1 | 69.000 | 69.000 |
Khu Vực 15 đứng thứ mấy về giá đất trong Thành phố Hà Nội
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Khu Vực 15 đứng thứ 12 trên tổng số 17 khu vực có dữ liệu của Thành phố Hà Nội.
Những phường nào thuộc Khu Vực 15
Nghị quyết bảng giá đất Thành phố Hà Nội xếp 6 phường dưới đây vào Khu Vực 15. Đất tại các phường này áp dụng đúng mức giá trong bảng ở trên.
Giá đất theo tuyến đường tại Khu Vực 15
45 tuyến đường tại Khu Vực 15 có đủ dữ liệu để lập trang riêng (từ 3 dòng giá trở lên). Các tuyến ít dòng hơn vẫn nằm trong bảng giá chi tiết ở trên.
Giá đất khu vực khác của Thành phố Hà Nội
Xem toàn bộ khu vực của Thành phố Hà Nội kèm khoảng giá từng đơn vị.
Căn cứ pháp lý
- Bảng giá đất đang áp dụng tại Thành phố Hà Nội: Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT4. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn Thành phố Hà Nội, áp dụng từ .
