Đơn giá đất tuyến ĐH.514 thuộc Xã Phước Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
8 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 | VT5 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ĐT.741 (NGÃ 4 BẾN TRÁM) → NGÃ 3 (CÔNG ĐOÀN CTY CAO SU PHƯỚC HÒA CŨ) | Đất ở | 3.500.000 | 1.750.000 | 1.400.000 | 1.120.000 | — |
| NGÃ 3 (CÔNG ĐOÀN CTY CAO SU PHƯỚC HÒA CŨ) → RANH XÃ BẮC TÂN UYÊN VÀ XÃ PHƯỚC HOÀ | Đất ở | 2.600.000 | 1.300.000 | 1.040.000 | 832.000 | — |
| ĐT.741 (UBND XÃ PHƯỚC HÒA CŨ) → ĐẬP SUỐI CON | Đất ở | 2.600.000 | 1.300.000 | 1.040.000 | 832.000 | — |
| ĐT.741 (NGÃ 4 BẾN TRÁM) → NGÃ 3 (CÔNG ĐOÀN CTY CAO SU PHƯỚC HÒA CŨ) | Đất thương mại, dịch vụ | 1.400.000 | 700.000 | 560.000 | 448.000 | — |
| NGÃ 3 (CÔNG ĐOÀN CTY CAO SU PHƯỚC HÒA CŨ) → RANH XÃ BẮC TÂN UYÊN VÀ XÃ PHƯỚC HOÀ | Đất thương mại, dịch vụ | 1.000.000 | 500.000 | 400.000 | 320.000 | — |
| ĐT.741 (UBND XÃ PHƯỚC HÒA CŨ) → ĐẬP SUỐI CON | Đất thương mại, dịch vụ | 1.000.000 | 500.000 | 400.000 | 320.000 | — |
| NGÃ 3 (CÔNG ĐOÀN CTY CAO SU PHƯỚC HÒA CŨ) → RANH XÃ BẮC TÂN UYÊN VÀ XÃ PHƯỚC HOÀ | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 800.000 | 400.000 | 320.000 | 256.000 | — |
| ĐT.741 (UBND XÃ PHƯỚC HÒA CŨ) → ĐẬP SUỐI CON | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 800.000 | 400.000 | 320.000 | 256.000 | — |
Tại tuyến ĐH.514, giá VT2 bình quân bằng 50,0% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 50,0% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất ở | 3 | 3.500.000 | 2.600.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 3 | 1.400.000 | 1.000.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 2 | 800.000 | 800.000 |
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, ĐH.514 đứng thứ 21 trên 24 tuyến đường có dữ liệu tại Xã Phước Hòa.
Xem toàn bộ bảng giá đất của Xã Phước Hòa hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Hồ Chí Minh (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .