Giá đất Phần Lăng 20, Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng)
Đơn giá đất tuyến Phần Lăng 20 thuộc Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng), Thành phố Đà Nẵng, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá chi tiết tuyến Phần Lăng 20
3 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 |
|---|---|---|
| Toàn tuyến | Đất ở tại đô thị | 22.020.000 |
| Toàn tuyến | Đất thương mại, dịch vụ | 13.210.000 |
| Toàn tuyến | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 11.010.000 |
Mặt bằng giá tuyến Phần Lăng 20
Giá VT1 cao nhất
22.020.000
đồng/m²
Trung vị VT1
13.210.000
đồng/m²
Giá VT1 thấp nhất
11.010.000
đồng/m²
Số dòng giá
3
dòng
Số loại đất
3
loại
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất ở tại đô thị | 1 | 22.020.000 | 22.020.000 |
| Đất thương mại, dịch vụ | 1 | 13.210.000 | 13.210.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 1 | 11.010.000 | 11.010.000 |
Phần Lăng 20 đứng thứ mấy trong Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng)
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Phần Lăng 20 đứng thứ 14 trên 15 tuyến đường có dữ liệu tại Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng).
Tra tiếp trong Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng) và Thành phố Đà Nẵng
Xem toàn bộ bảng giá đất của Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng) hoặc mặt bằng giá toàn Thành phố Đà Nẵng (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Bàu Làng 2
3 dòng · VT1 tới 33.330.000 đ/m²
Bàu Làng 3
3 dòng · VT1 tới 33.330.000 đ/m²
Bàu Làng 4
3 dòng · VT1 tới 33.330.000 đ/m²
Các khu dân cư thuộc địa bàn các phường: Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Xuân Hà và Hòa Khê (trừ khu Khu dân cư kiệt 285 Trần Cao Vân)
15 dòng · VT1 tới 59.380.000 đ/m²
Đường quy hoạch 5,2m vỉa hè 2m thuộc phường An Khê
3 dòng · VT1 tới 26.440.000 đ/m²
Khu dân cư 223 Trường Chinh
6 dòng · VT1 tới 51.520.000 đ/m²
Khu dân cư 296 Điện Biên Phủ (phường Chính Gián) - Khu dân cư nhà máy cơ khí ô tô thuộc phường Tam Thuận - Các khu dân cư thuộc địa bàn phường Tam Thuận, Tân Chính và Chính Gián
12 dòng · VT1 tới 76.930.000 đ/m²
Khu dân cư kiệt 285 Trần Cao Vân (phường Xuân Hà)
9 dòng · VT1 tới 24.300.000 đ/m²
Khu dân cư Lê Đình Lý
6 dòng · VT1 tới 70.650.000 đ/m²
Khu dân cư phường Thạc Gián
3 dòng · VT1 tới 77.900.000 đ/m²
Khu dân cư xí nghiệp may An Hòa - Khu dân cư Phần Lang giai đoạn 2 - Các khu dân cư còn lại thuộc địa bàn phường An Khê
6 dòng · VT1 tới 37.760.000 đ/m²
Khu Tái định cư Kiệt 242 Điện Biên Phủ - Rộng 5,5m
3 dòng · VT1 tới 30.660.000 đ/m²
Quận Thanh Khê
8 dòng · VT1 tới 200.000 đ/m²
Xuân Hòa 5
3 dòng · VT1 tới 40.470.000 đ/m²
Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
- Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT1. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.
Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì
- VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
- VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
- Dấu — nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
- Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.
Nội dung cập nhật theo nghị quyết bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, áp dụng từ .
Câu hỏi thường gặp về giá đất Phần Lăng 20
Giá đất đường Phần Lăng 20 là bao nhiêu?
Theo bảng giá đất Thành phố Đà Nẵng áp dụng từ 01/01/2026, tuyến Phần Lăng 20 tại Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng) có giá VT1 cao nhất 22.020.000 đồng/m² và thấp nhất 11.010.000 đồng/m², chia thành 3 dòng theo đoạn và loại đất.
Phần Lăng 20 có phải tuyến đắt nhất Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng) không?
Xếp theo giá VT1 cao nhất, Phần Lăng 20 đứng thứ 14 trên 15 tuyến đường có dữ liệu tại Quận Thanh Khê cũ (Đà Nẵng).
Vì sao cùng một đường lại có nhiều mức giá khác nhau?
Một tuyến đường được chia thành nhiều đoạn (từ điểm này đến điểm kia), mỗi đoạn có mức giá riêng; trong cùng một đoạn lại tách theo loại đất và theo vị trí VT1, VT2… so với mặt đường. Vì thế một tuyến có thể có hàng chục dòng giá.
