Hướng dẫn điền biểu mẫu kiểm tra tình hình sử dụng vật tư

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV kiểm tra tình hình SD vật tư" được thiết kế để xác định rõ ràng và chi tiết các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn cũng như tiêu chuẩn đánh giá đối với vị trí Kiểm tra-Giám sát Vật Tư thuộc Phòng Vật Tư. Mục đích chính của biểu mẫu là chuẩn hóa công tác quản lý, giúp nhân viên hiểu rõ phạm vi công việc, các tiêu chí đánh giá hiệu suất và định mức thời gian cho từng nhiệm vụ. Đồng thời, biểu mẫu này cũng là cơ sở để Trưởng Phòng Vật Tư giao việc, theo dõi và đánh giá năng lực của nhân viên một cách khách quan, minh bạch. Việc sử dụng biểu mẫu giúp đảm bảo mọi hoạt động kiểm tra, giám sát vật tư đều tuân thủ quy định công ty và đạt hiệu quả cao nhất.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do nhân viên đảm nhận vị trí Kiểm tra-Giám sát Vật Tư hoặc cán bộ nhân sự phụ trách tuyển dụng, đánh giá nhân sự tại Phòng Vật Tư điền. Thời điểm điền biểu mẫu thường là khi xây dựng bảng mô tả công việc cho vị trí mới, khi điều chỉnh, cập nhật nhiệm vụ cho vị trí hiện tại, hoặc trong quá trình đánh giá định kỳ hiệu quả công việc. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng khi cần phê duyệt các đề xuất liên quan đến quyền hạn, tiêu chuẩn tuyển dụng hoặc xác định mối quan hệ công tác của vị trí này với các đơn vị khác trong công ty. Nhân viên cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo hướng dẫn để đảm bảo tính pháp lý và hiệu quả sử dụng của biểu mẫu.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. Tên chức danh: Ghi rõ "Kiểm tra-Giám sát Vật Tư". Đây là tên chính thức của vị trí công việc, cần thống nhất với hệ thống danh mục chức danh của công ty.
  2. Mã chức danh: Điền mã số do phòng Nhân sự hoặc phòng Hành chính quy định. Nếu chưa có, để trống hoặc tham khảo cấp trên để được cấp mã.
  3. Đơn vị: Ghi "Phòng Vật Tư" - đây là đơn vị chủ quản của vị trí này.
  4. Nơi làm việc: Ghi "TP.HCM" hoặc địa điểm cụ thể nếu có thay đổi theo quyết định của công ty.
  5. Cấp trên trực tiếp: Ghi "Trưởng Phòng Vật Tư" - đây là người quản lý trực tiếp, chịu trách nhiệm giao việc và đánh giá kết quả công việc.
  6. Tóm tắt công việc: Mô tả ngắn gọn mục tiêu chính của vị trí, ví dụ: "Thực hiện các nhiệm vụ từ Trưởng Phòng nhằm phục vụ các công việc của Phòng Vật Tư". Nên viết 1-2 câu khái quát nhất.
  7. Nhiệm vụ: Liệt kê chi tiết từng nhiệm vụ cụ thể. Mỗi nhiệm vụ cần được mô tả rõ ràng, bắt đầu bằng động từ hành động như "Xây dựng", "Hướng dẫn", "Kiểm tra", "Thực hiện". Ví dụ: "Xây dựng, rà soát, soạn thảo các Quy chế, Quy định về quản lý sử dụng Vật tư".
  8. Tiêu thức đánh giá: Ứng với mỗi nhiệm vụ, xác định tiêu chí đo lường kết quả. Ví dụ: "Số dự thảo được TP chấp thuận, chỉnh sửa, trình Công ty" hoặc "Số Biên bản kiểm tra (có những đề xuất thiết thực)".
  9. Định mức thời gian: Ghi tỷ lệ phần trăm (%) thời gian dành cho mỗi nhiệm vụ trong tổng thời gian làm việc. Tổng các tỷ lệ phải bằng 100%. Ví dụ: Nhiệm vụ 1 là 20%, nhiệm vụ 2 là 20%, nhiệm vụ 3 là 40%, nhiệm vụ 4 là 20%.
  10. Các mối quan hệ công tác: Xác định rõ phạm vi quan hệ (nội bộ, bên ngoài), đơn vị liên quan, chức danh người liên hệ và mục đích liên hệ. Ví dụ: Quan hệ nội bộ với CBNV Phòng Vật Tư để nhận chỉ đạo và phối hợp công việc.
  11. Quyền hạn: Ghi rõ quyền hạn về giám sát CBNV (chức danh, số lượng, mức độ giám sát), quyền hạn về tài chính (lĩnh vực, giá trị tối đa, mức độ quyền hạn) và các quyền hạn khác nếu có.
  12. Tiêu chuẩn của người đảm nhận: Điền đầy đủ các yêu cầu về trình độ văn hóa (Đại học), trình độ chuyên môn (Cử nhân Kinh tế, Quản trị), kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm (1-2 năm liên quan đến quản lý SX, vật tư) và các kỹ năng đặc biệt.
  13. Điều kiện làm việc: Đánh dấu vào các ô tương ứng với tính chất công việc (nóng, độc hại, lưu động, nguy hiểm) và mức độ (thường xuyên, thỉnh thoảng).

Lưu ý quan trọng

  • Phải điền đầy đủ tất cả các mục, không bỏ trống bất kỳ trường nào. Nếu không có thông tin, ghi "Không có" hoặc "N/A" để tránh hiểu lầm.
  • Đảm bảo tổng tỷ lệ phần trăm định mức thời gian cho các nhiệm vụ luôn bằng 100%. Đây là yêu cầu bắt buộc để phản ánh đúng khối lượng công việc.
  • Các tiêu thức đánh giá phải cụ thể, có thể đo lường được (số lượng biên bản, số dự thảo, số báo cáo) và gắn liền với kết quả đầu ra của nhiệm vụ.
  • Khi điền mối quan hệ công tác, cần xác định rõ mục đích của từng mối quan hệ để tránh chồng chéo hoặc thiếu sót trong phối hợp công việc.
  • Tham khảo ý kiến của Trưởng Phòng Vật Tư trước khi hoàn thiện biểu mẫu để đảm bảo các thông tin về nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn là chính xác và phù hợp với thực tế.

Lỗi thường gặp

  • Không điền mã chức danh hoặc điền sai mã, gây khó khăn cho việc quản lý nhân sự và lưu trữ hồ sơ.
  • Ghi định mức thời gian không chính xác, tổng các tỷ lệ không bằng 100%, dẫn đến sai lệch trong đánh giá hiệu suất và phân bổ nguồn lực.
  • Mô tả nhiệm vụ quá chung chung, thiếu tính cụ thể, ví dụ chỉ ghi "Làm việc theo yêu cầu" thay vì liệt kê các đầu việc rõ ràng như "Xây dựng quy chế", "Kiểm tra kho".
  • Bỏ sót các tiêu thức đánh giá hoặc đưa ra tiêu chí không thể đo lường được, làm mất cơ sở để đánh giá kết quả công việc một cách khách quan.
  • Không cập nhật thông tin về điều kiện làm việc, đặc biệt là các yếu tố nguy hiểm, độc hại, ảnh hưởng đến chế độ đãi ngộ và bảo hộ lao động cho nhân viên.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Tên chức danh

Kiểm tra-Giám sát Vật Tư

Mã chức danh

Đơn vị

Phòng vật Tư

Nơi làm việc

TP.HCM

Cấp trên trực tiếp

 Trưởng Phòng Vật Tư .

Tóm tắt công việc

Thực hiện các nhiệm vụ từ Trưởng Phòng nhằm phục vụ các công việc của Phòng Vật Tư

+Xây dựng - hướng dẫn các đơn vị thực hiện các Quy định , Quy chế của Cty đã ban hành liên quan về lĩnh vực xuất nhập , bảo quản vật tư hàng hoá .

+ Kiểm tra, đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung quy chế phù hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan

Nhiệm vụ

Tiêu thức đánh giá

Định mức thời gian

1- Xây dựng , rà soát, soạn thảo các Quy chế, Quy định về quản lý sử dụng Vật tư  của các đơn vị , các kho trong công ty .

Số dự thảo được TP chấp thuận , chỉnh sửa, trình Công ty .

20%

2-Hướng dẫn các đơn vị và các kho thực hiện các quy định công ty về xuất nhập , bảo quản vật tư .

Số biên bản hướng dẫn , họp giải quyết các vấn đề phát sinh ( có biên bản họp hoặc làm việc báo cáo qua mail )

20%

3-Kiểm tra , Giám sát việc thực hiện các Quy định xuất nhập , giao nhận , bảo quản vật tư hàng hoá tại các đơn vị , các kho công ty .

Số Biên bản kiểm tra ( có những đề xuất thiết thực )

40%

4-Thực hiện các hướng dẫn , phân công công tác của Trưởng Phòng ( cả các nội dung phát sinh liên quan theo chỉ đạo của cấp trên , yêu cầu công việc liên quan các đơn vị…)

Số lượng báo cáo , Biên bản làm việc đạt yêu cầu .

20%

Các mối quan hệ công tác

Phạm vi quan hệ

Đơn vị liên quan

Chức danh người liên hệ

Mục đích

Nội bộ

Bên ngoài

X

- CBNV thuộc Phòng

-Trưởng Phòng

-CB-NV thuộc phòng

-Nhận chỉ đạo , nội dung hướng dẫn , và các yêu cầu khác .

-Phối hợp công việc , liên hệ công việc khi cần .

- Các đơn vị trong Cty

- CBNV các đơn vị trong cty

-Thực hiện các nội dung theo yêu cầu công việc

X

- Các đơn vị liên quan đến lĩnh vực công việc của Phòng vật tư

- Các đơn vị cần liên hệ .

- Các văn bản nhà nước , các cấp để vận dụng vào công tác quản lý vật tư ( thưởng – phạt , tính tiết kiệm và thưởng …)

Quyền hạn:

- Về giám sát CBNV:

Chức danh CBNV thuộc quyền

Số lượng nhân sự tương ứng

Mức độ giám sát

- Về quản lý tài chính

Lĩnh vực

Giá trị tối đa

Mức độ quyền hạn

- Các quyền hạn khác

Tiêu chuẩn của người đảm nhận công việc:

-Trình độ văn hóa

 Đại học

-Trình độ chuyên môn:

 Cử nhân Kinh tế ; các ngành về quản trị hoặc liên quan

- Kiến thức : nắm rõ công việc về lĩnh vực Vật tư và các nội dung liên quan .

- Kỹ năng thể chất và kỹ năng làm việc: sử dụng vi tính văn phòng , tính nhanh – nhạy, có đầu óc quan sát và khả năng tổng hợp – đánh giá – phân tích .

( lãnh đạo, tổ chức, quản lý, giám sát, kiểm tra, hướng dẫn, hoạch định, phán đoán, tham mưu ….)

Yêu cầu kinh nghiệm ( lĩnh vực, thời gian tối thiểu )

Làm các công việc liên quan đến quản lý SX, công tác vật tư hoặc công việc liên quan từ 1-2 năm .

Các kỹ năng đặc biệt:

Điều kiện làm việc

Tính chất

Mức độ

Thường xuyên

Nóng, độc hại

Lưu động

Nguy hiểm