Hướng dẫn điền biểu mẫu thống kê kho chi tiết cho nhân viên mới

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "NV Thống kê kho" được thiết kế nhằm mô tả chi tiết công việc, quyền hạn, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của vị trí Thống kê kho trong doanh nghiệp. Đây là tài liệu quan trọng giúp nhân viên mới hiểu rõ phạm vi trách nhiệm, từ đó thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả. Biểu mẫu này cũng là cơ sở để phòng Quản lý kho đánh giá năng lực, phân công nhiệm vụ và xây dựng quy trình làm việc chuẩn hóa. Ngoài ra, tài liệu còn hỗ trợ việc đối chiếu số liệu, lập báo cáo nhập xuất tồn và kiểm kê kho định kỳ, góp phần nâng cao hiệu suất quản lý hàng hóa.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Quản lý kho (TP.QLK) hoặc người được ủy quyền soạn thảo và cập nhật. Nhân viên Thống kê kho là người trực tiếp sử dụng biểu mẫu để nắm bắt nhiệm vụ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và hàng quý. Biểu mẫu được điền và hoàn thiện khi có nhân sự mới vào vị trí Thống kê kho, hoặc khi có sự thay đổi về quy trình làm việc, cơ cấu tổ chức. Ngoài ra, tài liệu này cũng được rà soát định kỳ vào đầu mỗi năm tài chính hoặc khi có yêu cầu kiểm tra từ cấp trên.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền đầy đủ tên chức danh là "Thống kê kho", mã chức danh "PQK-TKK", đơn vị công tác là "Phòng Quản lý kho". Địa chỉ nơi làm việc ghi rõ "Tại VP hoặc tại các kho" tùy theo lịch phân công. Thời gian làm việc ghi theo khung giờ cố định: Thứ Hai – Thứ Sáu 8:00-16:00, Thứ Bảy 8:00-12:00. Cấp trên trực tiếp là TP.QLK hoặc thủ kho.
  2. II. Quyền hạn: Liệt kê các quyền lợi của nhân viên như được trang bị công cụ làm việc, yêu cầu thủ kho cung cấp chứng từ, đề xuất kiểm kê đột xuất và phản ánh khó khăn với cấp trên. Mỗi quyền hạn cần được ghi rõ ràng, không viết tắt.
  3. IV. Nhiệm vụ: Chia thành 4 nhóm: hàng ngày (tổng hợp số liệu, đối chiếu, lập danh sách xuất hàng, báo cáo ngày), hàng tuần (tập hợp chứng từ gửi phòng KTTC), hàng tháng (báo cáo nhập xuất tồn, xác định hàng tồn quá hạn), hàng quý (tham gia kiểm kê, lập báo cáo kiểm kê). Mỗi nhiệm vụ cần ghi chi tiết thời gian thực hiện.
  4. V. Quỹ thời gian làm việc: Phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian cho từng hoạt động: làm việc tại văn phòng 87% (trong đó lập báo cáo 50%, lập danh sách xuất hàng 10%, đối chiếu số liệu 10%, v.v.), làm việc tại kho 5%, tại đơn vị liên quan 8%. Cần đảm bảo tổng các tỷ lệ bằng 100%.
  5. VI. Các mối quan hệ công tác: Xác định rõ phạm vi (nội bộ), cá nhân/đơn vị quan hệ (TP.QLK, thủ kho, bộ phận lập hóa đơn, phòng tài chính kế toán, phòng vật tư), mục đích quan hệ (báo cáo, thông tin số liệu, luân chuyển chứng từ) và thời điểm quan hệ (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc khi phát sinh nhu cầu).
  6. VII. Phương tiện làm việc: Ghi các trang thiết bị được cấp như bàn làm việc, điện thoại bàn, máy vi tính. Nếu có thêm thiết bị khác như máy in, máy scan thì bổ sung vào mục này.
  7. VIII. Tiêu chuẩn chức danh: Ghi rõ trình độ chuyên môn (Trung cấp thống kê – kế toán tài chính, vi tính trình độ B), kiến thức (am hiểu nghiệp vụ quản lý kho, sử dụng thành thạo vi tính văn phòng), kỹ năng (phân tích, tổng hợp số liệu, phán đoán tốt) và tố chất (cẩn thận, trung thực, chịu được áp lực).

Lưu ý quan trọng

  • Kiểm tra kỹ mã chức danh "PQK-TKK" và đơn vị công tác "Phòng Quản lý kho" để tránh nhầm lẫn với các phòng ban khác.
  • Đảm bảo tổng tỷ lệ thời gian làm việc ở mục V luôn bằng 100%, không được thiếu hoặc thừa.
  • Khi điền mục quyền hạn, chỉ liệt kê những quyền đã được cấp trên phê duyệt, không tự ý thêm quyền không có thật.
  • Phần nhiệm vụ hàng quý cần ghi rõ "sau 02 quý đầu năm và cuối năm" để đúng quy định kiểm kê.
  • Các mối quan hệ công tác phải được cập nhật thường xuyên, đặc biệt khi có thay đổi nhân sự ở các phòng ban liên quan.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn mã chức danh hoặc đơn vị công tác, dẫn đến sai sót trong phân công nhiệm vụ và báo cáo.
  • Không ghi đầy đủ thời gian làm việc, đặc biệt là khung giờ thứ Bảy, gây khó khăn khi xếp lịch.
  • Bỏ sót nhiệm vụ hàng tuần như tập hợp chứng từ gửi phòng KTTC, ảnh hưởng đến quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phân bổ tỷ lệ thời gian không chính xác, ví dụ ghi tổng các hoạt động vượt quá 100% hoặc thiếu hụt.
  • Không cập nhật các mối quan hệ công tác khi có thay đổi nhân sự, dẫn đến thông tin liên lạc sai lệch.
  • Viết tắt tên phòng ban hoặc chức danh không đúng quy định, gây khó hiểu cho người đọc.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ Tả

CÔNG VIỆC THỐNG KÊ KHO

 

I. THÔNG TIN CHUNG

1- Tên Chức danh : THỐNG KÊ KHO

2- Mã chức danh : PQK-TKK

3-  Đơn vị công tác : PHÒNG QUẢN LÝ KHO

4-  Địa chỉ nơi làm việc : Tại VP hoặc tại các kho

5-  Thời gian làm việc : Thứ Hai – Thứ Sáu 8:00 giờ – 16:00 giờ

Thứ Bảy 8:00 giờ – 12:00 giờ

6- Cấp trên trực tiếp : TP.QLK hoặc thủ kho

II. QUYỀN HẠN

· Được trang bị đủ công cụ theo yêu cầu để phục vụ cho công việc

· Được quyền yêu cầu thủ kho hoặc các cá nhân liên quan cung cấp chứng từ để cập nhật số liệu kịp thời

· Đề xuất kiểm kê đột xuất các kho nếu phát hiện sai sót hoặc nghi ngờ sai sót trong các kho.

· Phản ánh với cấp trên trực tiếp những tồn đọng, khó khăn trong công việc hằng ngày để được hổ trợ kịp thời

IV. NHIỆM VỤ

1) Nhiệm vụ hàng ngày

- Tổng hợp số liệu từ các chứng từ hoặc báo cáo hàng ngày của các Thủ kho gửi

- Đối chiếu số liệu với các Thủ kho nếu có sai lệch

- Lập danh sách xuất hàng hoá

- Lập báo cáo ngày để gửi lên mạng

2) Nhiệm vụ hàng tuần

- Tập hợp chứng từ gửi cho Phong KTTC

- Chuyển chứng từ nhập xuất cho Phong KTTC kiểm tra

3) Nhiệm vụ hàng tháng

- Báo cáo nhập xuất tồn kho

- Báo cáo tồn kho và xác định hàng hoá ,vật tư, nguyên liệu , sản phẩm … vượt định mức thời gian theo qui định .

4) Nhiệm vụ hàng qúy

- Theo qui định , sau 02 quý đầu năm và cuối năm , tham gia công tác kiểm kê số liệu tại các kho , đối chiếu số liệu thực tế so với sổ sách , xác định và giải trình nguyên nhân trong trường hợp có thừa thiếu , báo cáo cấp trên

- Lập báo cáo kiểm kê theo mẫu qui định

V. QŨY THỜI GIAN LÀM VIỆC.

 1) Làm việc tại văn phòng 87%

- Tập hợp chứng từ 5%

- Lập báo cáo 50%

- Đọc mail 2%

- Lập danh sách xuất hàng hoá 10%

- Đối chiếu số liệu với các Thủ kho 10%

- Các báo cáo đột xuất khác theo chỉ đạo của cấp trên 10%

2)Làm việc tại các kho. 5%

3) tại các đơn vị liên quan. 8%

VI. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Phạm vi

Cá nhân,

Đơn vị quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Bên ngòai

Nội bộ

X

TP.QLK

Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo.

Theo định kỳ hoặc phát sinh khó khăn

X

Thủ kho, NV KD, NV giao nhận hàng của các đơn vị SX

Thông tin số liệu

Luân chuyển chứng từ

Hàng ngày

X

Bộ phận Lập hóa đơn

Thông tin xuất hàng

Khi phát sinh nhu cầu

X

Phong tài chánh kế tóan

Luân chuyển chứng từ, báo cáo

Hàng tuần, hàng tháng

X

Phong Vật tư, Phong KH

-Thông tin xuất, nhập hàng

-Báo cáo hàng tồn kho quá hạn.

Khi phát sinh nhu cầu

- Hàng tháng

VII. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC

- Bàn làm việc.

- Điện thọai bàn.

- Máy vi tính

VIII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

1. Trình độ chuyên môn :

- Trung cấp thống kê – kế toán tài chính

- Vi tính trình độ B

2. Kiến thức:

- Am hiểu nghiệp vụ quản lý kho.

- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng

3. Kỹ năng: Có khả năng phân tích, tổng hợp số liệu & phán đoán tốt.

4. Tố chất: Cẩn thận và trung thực, có khả năng chịu áp lực.