Hướng dẫn điền biểu mẫu mô tả công việc nhân viên bốc xếp

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu mô tả công việc nhân viên bốc xếp được thiết kế nhằm chuẩn hóa các thông tin về vị trí làm việc trong phòng Quản lý kho. Tài liệu này giúp nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ hàng ngày, quyền hạn được trao, các mối quan hệ công tác cũng như tiêu chuẩn cần đáp ứng. Đồng thời, biểu mẫu là cơ sở để đánh giá hiệu quả làm việc và xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp cho từng cá nhân.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này do Trưởng phòng Quản lý kho hoặc Tổ trưởng tổ bốc xếp trực tiếp soạn thảo và cập nhật. Thời điểm điền biểu mẫu là khi có nhu cầu tuyển dụng nhân sự mới cho vị trí bốc xếp, hoặc khi cần điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ do thay đổi quy trình sản xuất, yêu cầu khách hàng. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được rà soát định kỳ mỗi năm một lần để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế vận hành kho.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung (mục 1-6): Ghi rõ tên chức danh là "Nhân viên bốc xếp", mã chức danh "PQK-NVBX". Đơn vị công tác là "Phòng Quản lý kho". Địa chỉ nơi làm việc ghi "Tại các kho". Thời gian làm việc ghi theo khung giờ chính thức: Thứ Hai – Thứ Sáu 8:00-16:00, Thứ Bảy 8:00-12:00, có ghi chú thêm về tăng ca. Cấp trên trực tiếp là "Tổ trưởng tổ bốc xếp".
  2. II. Quyền hạn: Liệt kê các quyền cơ bản của nhân viên bốc xếp, bao gồm quyền yêu cầu trang thiết bị làm việc, quyền sử dụng xe nâng khi cần, và quyền phản ánh khó khăn với cấp trên. Mỗi quyền hạn nên được viết thành một gạch đầu dòng riêng, ngắn gọn, rõ ràng.
  3. IV. Nhiệm vụ & quỹ thời gian làm việc: Điền ba nhiệm vụ chính: (1) Phục vụ giao nhận hàng hóa thành phẩm cho khách hàng – tần suất hàng ngày, định mức 45%; (2) Phục vụ giao nhận nguyên liệu cho các xí nghiệp sản xuất – hàng ngày, 45%; (3) Đảm bảo an toàn PCCC và an toàn lao động – hàng ngày, 10%. Cần đảm bảo tổng định mức thời gian là 100%.
  4. V. Các mối quan hệ công tác: Xác định phạm vi quan hệ (nội bộ/bên ngoài), đơn vị liên quan (Phòng QLK, Phòng kinh doanh, XN sản xuất, khách hàng), chức danh người liên hệ (thủ kho, phụ kho, nhân viên giao nhận, đại diện khách hàng) và mục đích phối hợp. Đánh dấu "X" vào cột phù hợp (nội bộ hoặc bên ngoài).
  5. VI. Phương tiện làm việc: Ghi các thiết bị được sử dụng như palet, xe đẩy hàng. Điều kiện làm việc mô tả ngắn gọn: nóng, độc hại, lưu động. Mục này giúp nhân viên hình dung trước môi trường làm việc thực tế.
  6. VII. Tiêu chuẩn chức danh: Trình độ chuyên môn có thể để trống hoặc ghi yêu cầu tối thiểu (ví dụ: tốt nghiệp THPT). Kiến thức yêu cầu am hiểu cách sắp xếp hàng hóa. Kỹ năng cần cẩn thận, sẵn sàng tăng ca. Tố chất yêu cầu sức khỏe tốt, siêng năng, cần cù, chịu khó, trung thực.

Lưu ý quan trọng

  • Không được bỏ sót mục "Mã chức danh" vì đây là mã định danh duy nhất cho vị trí nhân viên bốc xếp trong hệ thống nhân sự.
  • Định mức thời gian ở phần nhiệm vụ phải đảm bảo tổng cộng đúng 100%, không vượt quá hoặc thiếu hụt.
  • Khi điền mục "Các mối quan hệ công tác", cần đánh dấu chính xác cột nội bộ hay bên ngoài để tránh nhầm lẫn trong phối hợp công việc.
  • Phần tiêu chuẩn chức danh nên được cập nhật thường xuyên để phản ánh đúng yêu cầu thực tế của công việc bốc xếp.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được lưu trữ tại phòng nhân sự và phòng quản lý kho để tiện tra cứu khi cần.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "Phòng Quản lý kho" và "Phòng kinh doanh" khi điền đơn vị công tác, dẫn đến sai thông tin quản lý trực tiếp.
  • Quên ghi chú về tăng ca ở mục thời gian làm việc, khiến nhân viên không nắm được yêu cầu thực tế về giờ làm.
  • Điền thiếu hoặc sai mã chức danh "PQK-NVBX", gây khó khăn cho việc tra cứu và quản lý hồ sơ nhân sự.
  • Phần nhiệm vụ không phân bổ đúng tỷ lệ thời gian (ví dụ tổng chỉ đạt 90% hoặc vượt 110%), làm sai lệch khối lượng công việc thực tế.
  • Bỏ sót mục "Phương tiện làm việc" hoặc "Điều kiện làm việc", khiến nhân viên không được chuẩn bị đầy đủ về trang bị bảo hộ và tinh thần khi nhận việc.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ Tả

CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN BỐC XẾP

I. THÔNG TIN CHUNG

1- Tên Chức danh : NHÂN VIÊN BỐC XẾP

2- Mã chức danh : PQK-NVBX

3-  Đơn vị công tác : PHÒNG QUẢN LÝ KHO

4-  Địa chỉ nơi làm việc : Tại các kho

5-  Thời gian làm việc : Thứ Hai – Thứ Sáu 8:00 giờ – 16:00 giờ

Thứ Bảy 8:00 giờ – 12:00 giờ

Ngoài ra, còn tăng ca theo nhu cầu của SX & khách hàng.

6- Cấp trên trực tiếp : Tổ trưởng tổ bốc xếp

II. QUYỀN HẠN

· Yêu cầu được cung cấp các trang thiết bị phục vụ công việc

· Được quyền xe nâng phối hợp thực hiện công việc khi có nhu cầu

· Phản ánh với cấp trên trực tiếp những khó khăn trong công việc hằng ngày để được hỗ trợ kịp thời.

IV. NHIỆM VỤ & QŨY THỜI GIAN LÀM VIỆC

Nhiệm vụ

Mức độ thường xuyên

Định mức thời gian

  1. Phục vụ cho việc thực hiện công tác giao nhận hàng hóa thành phẩm cho các khách hàng theo sự hương dẫn của các kho

Hàng ngày

45%

2. Phục vụ cho việc thực hiện công tác giao nhận nguyên liệu cho các XN sản xuất theo sự hướng dẫn của các kho.

Hàng ngày

45%

3. Đảm bảo an toàn PCCC. Đảm bảo an toàn trong lao động

Hàng ngày

10%

V. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Phạm vi

quan hệ

Đơn vị liên quan

Chức danh

người liên hệ

Mục đích

Nội

Bộ

Bên

Ngoài

X

Phong QLK

Thủ kho, phụ kho

Để phối hợp thực hiện công tác hàng ngày

X

Phong kinh doanh và XN sản xuất

Nhân viên giao nhận

Để phối hợp thực hiện công tác hàng ngày

X

Khách hàng

Đại diện khách hàng

Để phối hợp thực hiện công tác hàng ngày

VI. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC

- Palet, xe đẩy hàng

 Điều kiện làm việc: nóng, độc hại, lưu động

VII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

1. Trình độ chuyên môn :

2. Kiến thức: Am hiểu cách thức sắp xếp hàng hoá vật tư.

3. Kỹ năng: cẩn thận, sẵn sàng tăng ca khi được yêu cầu.

4. Tố chất: Có sức khoẻ tốt, siêng năng, cần cù, chịu khó, trung thực.

Đăng ký kinh doanh