Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc nhân viên văn thư

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc nhân viên văn thư" được thiết kế nhằm xác định rõ ràng và đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cũng như tiêu chuẩn cần có đối với vị trí nhân viên văn thư tại công ty. Tài liệu này là cơ sở pháp lý để tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả công việc và xây dựng lộ trình thăng tiến cho nhân sự. Đồng thời, nó giúp nhân viên văn thư hiểu rõ phạm vi công việc của mình, từ đó chủ động thực hiện các nhiệm vụ hàng ngày, hàng tuần và các công việc đột xuất khác một cách hiệu quả.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Hành chính Nhân sự hoặc Chuyên viên Nhân sự phụ trách xây dựng và cập nhật. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và thực tế, nhân viên văn thư đang đảm nhận vị trí này cũng nên tham gia đóng góp ý kiến. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty mới thành lập, khi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, hoặc khi cần điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ cho vị trí văn thư. Ngoài ra, biểu mẫu này cũng được sử dụng trong quy trình tuyển dụng nhân sự mới để ứng viên hiểu rõ công việc trước khi ứng tuyển.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền đầy đủ các thông tin cơ bản về chức danh (Nhân viên Văn thư), mã chức danh (02 MTCV/VP/NVVT), đơn vị công tác (VPCTY), cấp trên trực tiếp (CVP) và địa chỉ nơi làm việc (TPHCM). Các thông tin này phải khớp với sơ đồ tổ chức và quy định nhân sự của công ty.
  2. II. Quyền hạn: Liệt kê các quyền hạn trực tiếp và gián tiếp của nhân viên văn thư. Ví dụ: quyền được từ chối đóng dấu lên văn bản chưa có chữ ký hợp lệ (quyền hạn trực tiếp), quyền yêu cầu các phòng ban cung cấp thông tin cần thiết cho công việc (quyền hạn gián tiếp). Mục này cần được xác định rõ để tránh chồng chéo hoặc lạm quyền.
  3. III. Nhiệm vụ: Đây là phần quan trọng nhất, cần mô tả chi tiết các nhiệm vụ hàng ngày (tiếp nhận công văn, quản lý dấu, lập lịch công tác...), nhiệm vụ hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm và các nhiệm vụ không có tính định kỳ. Mỗi nhiệm vụ nên được mô tả bằng một câu ngắn gọn, rõ ràng, bắt đầu bằng động từ hành động.
  4. IV. Quỹ thời gian làm việc: Phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian làm việc tại văn phòng (90%) và làm việc tại nơi khác (10%). Con số này cần phản ánh đúng thực tế công việc, ví dụ nhân viên văn thư có thể phải đi giao nhận công văn, chứng từ bên ngoài.
  5. V. Các mối quan hệ công tác: Xác định phạm vi quan hệ (nội bộ, bên ngoài), cá nhân/đơn vị có quan hệ (các đơn vị trong công ty), mục đích quan hệ (khi phát sinh công việc) và thời điểm quan hệ. Mục này giúp nhân viên văn thư biết mình cần phối hợp với ai và trong tình huống nào.
  6. VI. Phương tiện làm việc: Liệt kê các trang thiết bị, công cụ được cấp để phục vụ công việc như máy vi tính, điện thoại, bàn ghế, tủ hồ sơ, văn bản tài liệu. Việc này giúp đảm bảo nhân viên có đủ điều kiện vật chất để hoàn thành nhiệm vụ.
  7. VII. Tiêu chuẩn chức danh: Xác định rõ trình độ chuyên môn (Trung cấp các ngành Văn thư hành chính, Sư phạm, QTKD), kiến thức (am hiểu phương pháp làm việc trong lĩnh vực văn thư hành chính), kỹ năng (tổ chức công việc tốt) và tố chất (nhanh nhẹn, tháo vát, chịu được áp lực). Đây là căn cứ để tuyển chọn ứng viên phù hợp.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ nội dung trong biểu mẫu phải được viết bằng ngôn ngữ chính xác, rõ ràng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ hoặc chung chung.
  • Phần nhiệm vụ cần được phân loại rõ ràng theo tần suất (hàng ngày, hàng tuần...) để nhân viên dễ dàng theo dõi và ưu tiên công việc.
  • Các quyền hạn phải đi kèm với trách nhiệm tương ứng, không được ghi quyền hạn mà thiếu cơ chế kiểm soát.
  • Tiêu chuẩn chức danh cần được cập nhật định kỳ để phù hợp với yêu cầu thực tế của công việc và sự phát triển của công ty.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được sự phê duyệt của cấp trên trực tiếp (CVP) và Tổng Giám đốc trước khi ban hành chính thức.

Lỗi thường gặp

  • Mô tả nhiệm vụ quá chung chung, thiếu chi tiết, dẫn đến nhân viên không hiểu rõ phải làm gì. Ví dụ: "Thực hiện công việc văn thư" thay vì liệt kê cụ thể các đầu việc.
  • Bỏ sót các nhiệm vụ quan trọng như quản lý dấu, lập giấy giới thiệu, chuyển khẩu lệnh, khiến nhân viên mới không nắm được hết trách nhiệm.
  • Ghi quyền hạn không rõ ràng, dễ gây tranh chấp hoặc lạm quyền. Ví dụ: "Được quyền quyết định" thay vì "Được quyền đề xuất".
  • Không cập nhật tiêu chuẩn chức danh khi công ty thay đổi yêu cầu về kỹ năng hoặc trình độ, dẫn đến tuyển dụng sai người.
  • Phân bổ quỹ thời gian làm việc không hợp lý, ví dụ ghi 100% làm việc tại văn phòng trong khi thực tế nhân viên văn thư thường xuyên phải đi giao nhận công văn bên ngoài.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN VĂN THƯ

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: Nhân viên Văn thư

2. Mã chức danh: 02 MTCV/VP/NVVT

3. Đơn vị công tác: VPCTY

4. Cấp trên trực tiếp: CVP

5. Địa chỉ nơi làm việc: TPHCM.

II. QUYỀN HẠN:

  1. Quyền hạn trực tiếp
  2. Quyền hạn gián tiếp

III. NHIỆM VỤ:

  1. Nhiệm vụ hàng ngày :

- Tiếp nhận các công văn đến , phân phát báo chí đến các đơn vị.

- Kiểm tra xem xét công văn đến trước khi trình TGĐ, lấy số pho to gửi chuyển công văn đến các đơn vị khi đã có bút phê của TGĐ

- Lấy số công văn, phát hành các văn bản trong công ty

- Trình TGĐ duyệt hồ sơ bằng văn bản và mail.

- Lập lịch công tác hàng tuần của CQ.TGĐ, tổng hợp lịch làm việc của các đơn vị

- Đôn đốc nhắc nhở, mời họp các đơn vị nhằm đảm bảo các cuộc họp đày đủ các thành phần dự họp

- Quản lý dấu và đóng dấu tất cả các công văn phát hành trong Công ty, các hóa đơn bán hàng, HĐ xuất nội bộ, chứng từ XNK, HS thanh khoản, chứng từ đi ngân hàng

- Lập giấy giới thiệu cho CBCN viên đi công tác.

- Chuẩn bị quà tặng cho các đơn vị , cá nhân đến làm việc với CQTGĐ theo phê duyệt của TGĐ và CQTGĐ

- Tạm ứng, thanh toán các khoản cho CQ.TGĐ

- Chuyển khẩu lệnh trực tiếp từ TGĐ đến các trưởng đơn vị

- Đánh tất cả các văn bản của TGĐ khi TGĐ yêu cầu đưa lên mail.

- Thực hiện một số công tác sự vụ do TGĐ và CVP giao.

  1. Nhiệm vụ hàng tuần
  2. Nhiệm vụ hàng tháng
  3. Nhiệm vụ hàng quý
  4. Nhiệm vụ hàng 6 tháng
  5. Nhiệm vụ hàng năm
  6. Nhiệm vụ không có tính định kỳ :

- Thực hiện các công việc khác do CVP chỉ đạo.

IV. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC:

1. Làm việc tại văn phòng: 90%

2. Làm việc tại nơi khác: 10%

V. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

Các đơn vị, cá nhân trong Công ty.

Khi phát sinh công việc

VI. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC:

- Máy vi tính.

- Điện thọai.

- Bàn ghế làm việc

- Tủ đựng hồ sơ.

- Các văn bản tài liệu.

VII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH:

  1. Trình độ chuyên môn: Trung cấp  các ngành Văn thư hành chánh , Sư phạm, QTKD
  2. Kiến thức: Am hiểu các phương pháp làm việc trong lĩnh vực văn thư , hành chánh
  3. Kỹ năng : tổ chức công việc tốt.
  4. Tố chất: Nhanh nhẹn , tháo vát , chịu được áp lực công việc cao .
Đăng ký kinh doanh