Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc Chánh Văn phòng chi tiết

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu mô tả công việc Chánh Văn phòng (CVP) được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ các thông tin về vị trí lãnh đạo Văn phòng Công ty. Mẫu này giúp xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người giữ chức danh Chánh Văn phòng. Đây là công cụ quan trọng để nhân sự mới hiểu ngay về vai trò của mình, đồng thời là cơ sở để đánh giá hiệu quả công việc và xây dựng kế hoạch phát triển năng lực. Biểu mẫu cũng hỗ trợ bộ phận Nhân sự trong việc tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự một cách chuyên nghiệp.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng bộ phận Nhân sự hoặc chuyên viên xây dựng tổ chức soạn thảo, dựa trên sự phê duyệt của Ban Tổng Giám đốc. Thời điểm điền mẫu là khi công ty cần ban hành hoặc cập nhật bảng mô tả công việc cho vị trí Chánh Văn phòng, ví dụ khi tuyển dụng nhân sự mới, khi tái cơ cấu tổ chức, hoặc khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ của văn phòng. Ngoài ra, mẫu cũng được sử dụng định kỳ hàng năm để rà soát và điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược phát triển của công ty. Người được bổ nhiệm vào vị trí Chánh Văn phòng cũng cần đọc và xác nhận nội dung mô tả này để đảm bảo sự thống nhất trong công việc.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. THÔNG TIN CHUNG: Điền đầy đủ tên chức danh là "Chánh Văn phòng", mã chức danh theo quy định của công ty (ví dụ: 01/MTCV/VP/CVP), đơn vị công tác là "Văn phòng Công ty", cấp trên trực tiếp là "Phó Tổng giám đốc/Nội chính" và địa chỉ nơi làm việc tại TP.HCM. Các thông tin này phải chính xác tuyệt đối vì là căn cứ pháp lý cho vị trí.
  2. II. CHỨC NĂNG: Mô tả ngắn gọn vai trò cốt lõi của Chánh Văn phòng, bao gồm: giúp việc cho Tổng Giám đốc, lãnh đạo Văn phòng Công ty, là cầu nối thông tin và thay mặt TGĐ giám sát, tiếp khách. Cần viết rõ ràng, súc tích, thể hiện đúng tầm ảnh hưởng của vị trí này.
  3. III. NHIỆM VỤ: Chia làm hai phần: Nhiệm vụ tổng quát và Nhiệm vụ cụ thể. Phần tổng quát liệt kê các trách nhiệm lớn như hoạch định kế hoạch, tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, lập ngân sách. Phần cụ thể cần chi tiết theo tần suất: hàng ngày (tiếp nhận chỉ đạo, phân công công việc), hàng tuần (kiểm tra kế hoạch tuần), hàng tháng (báo cáo, họp SXKD), hàng quý (báo cáo quý, hội nghị sơ kết), hàng năm (tổng kết năm, tổ chức sự kiện). Mỗi nhiệm vụ phải đo lường được và có tính khả thi.
  4. IV. QUYỀN HẠN: Ghi rõ các quyền cụ thể như ký sao y, ký giấy giới thiệu, duyệt chi thù lao, quyết định cấp mã số điện thoại nội bộ, từ chối tuyển dụng, khen thưởng/kỷ luật trong giới hạn cho phép. Cần nêu rõ mức giới hạn về tài chính (ví dụ: khen thưởng tối đa 300.000 đ/trường hợp) để tránh vượt quyền.
  5. V. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC: Phân bổ tỷ lệ phần trăm thời gian cho từng hoạt động. Ví dụ: làm việc tại văn phòng 60% (trong đó tiếp nhận thông tin 10%, giao việc 15%, kiểm tra 15%, nghiên cứu cải tiến 15%, ký duyệt 5%) và làm việc tại hiện trường 40% (kiểm tra đơn vị 5%, làm việc với đơn vị 15%, hội họp 10%, đi công tác 10%). Tổng các tỷ lệ phải bằng 100%.
  6. VI. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC: Kẻ bảng liệt kê các đối tượng quan hệ (TGĐ, PTGĐ/NC, trưởng đơn vị, đối tác, cơ quan nhà nước), mục đích quan hệ và thời điểm quan hệ. Cần phân biệt rõ quan hệ nội bộ và bên ngoài, đánh dấu "X" vào cột tương ứng.
  7. VII. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC: Liệt kê các trang thiết bị và phần mềm được cấp để thực hiện công việc, như bàn ghế, máy vi tính, các phần mềm văn phòng (Word, Excel, PowerPoint) và phần mềm quản lý nhân sự. Mục này giúp đảm bảo điều kiện làm việc tối thiểu cho vị trí.

Lưu ý quan trọng

  • Toàn bộ nội dung trong biểu mẫu phải được viết bằng ngôn ngữ chính xác, rõ ràng, tránh dùng từ ngữ mơ hồ hoặc chung chung. Mỗi nhiệm vụ và quyền hạn cần được định lượng hoặc có tiêu chí cụ thể để dễ dàng đánh giá.
  • Phần "Quỹ thời gian làm việc" cần được tính toán hợp lý, phản ánh đúng thực tế công việc hàng ngày của Chánh Văn phòng. Không nên để tỷ lệ quá chênh lệch so với thực tế, vì điều này sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu suất sau này.
  • Khi điền mục "Các mối quan hệ công tác", cần xác định đúng tần suất và mục đích của từng mối quan hệ. Việc này giúp Chánh Văn phòng chủ động trong giao tiếp và phối hợp công việc, tránh bỏ sót các đầu mối quan trọng.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thiện cần được trình lên cấp trên trực tiếp (PTGĐ/NC) và Tổng Giám đốc phê duyệt trước khi ban hành chính thức. Mọi sửa đổi sau đó cũng phải tuân theo quy trình tương tự.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa "nhiệm vụ" và "quyền hạn": Nhiều người viết lẫn lộn giữa việc phải làm (nhiệm vụ) và việc được phép làm (quyền hạn). Ví dụ, "ký duyệt văn bản" là quyền hạn, không phải nhiệm vụ hàng ngày. Cần phân biệt rõ hai phần này để tránh hiểu sai trách nhiệm.
  • Bỏ sót các mốc thời gian cụ thể: Trong phần "Nhiệm vụ cụ thể", nhiều người chỉ liệt kê chung chung mà không ghi rõ tần suất (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng). Điều này gây khó khăn cho việc theo dõi và đánh giá.
  • Không cập nhật thông tin liên hệ và địa chỉ: Mục "Địa chỉ nơi làm việc" thường bị bỏ qua hoặc ghi sai, dẫn đến khó khăn khi liên hệ công tác. Cần kiểm tra và cập nhật thường xuyên.
  • Phân bổ quỹ thời gian không hợp lý: Ví dụ, dành quá nhiều thời gian cho việc ký duyệt (20%) trong khi thực tế chỉ mất 5%, hoặc bỏ qua thời gian cho việc nghiên cứu cải tiến. Cần khảo sát thực tế để phân bổ chính xác.
  • Thiếu thông tin về giới hạn quyền hạn tài chính: Trong mục quyền hạn, nếu không ghi rõ mức tối đa được phép chi (ví dụ: khen thưởng 300.000 đ/lần), người thực hiện có thể vượt quyền, gây rủi ro cho công ty.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tên chức danh : Chánh Văn phòng (vieát taét CVP)

2. Mã chức danh : 01/MTCV/VP/CVP.

3. Đơn vị công tác : Văn phòng Công ty (VPCTy).

4. Cấp trên trực tiếp : Phó Tổng giám đốc/Nội chính (PTGĐ/NC).

5. Địa chỉ nơi làm việc : Tp.HCM.

II. CHC NĂNG

người giúp việc cho TGĐ trong hoạt động điều hành Công ty.

người lãnh đạo và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của VPCTy. Đảm bảo phục vụ tốt tất cả họat động của TGĐ như: họp, tiếp khách, đi công tác, làm việc CQ.

Là cầu nối TGĐ với các đơn vị trong công ty.

Là đầu mối thông tin, tuyên truyền các chế độ, chính sách, chủ trương từ TGĐ đến các đơn vị trong Công ty.

Thay mặt TGĐ giám sát VP các đơn vị, góp ý xây dựng tất cả VP của đơn vị văn minh, hiện đại và hiệu quả.

Thay mặt TGĐ tiếp khách khi TGĐ vắng hoặc bận, tránh khách hàng phiền lòng.

III. NHIỆM VỤ

A. Nhieäm vuï toång quaùt

Hoạch định kế hoạch hoạt động dài, trung, ngắn hạn của VPCTy t heo chiến lược công ty và chỉ đạo cấp trên.

Tổ chức VPCTy nhằm hình thành một bộ máy h oạt động hữu hiệu có kết quả, hiệu quả, năng suất và chất lượng.

Quản lý nhân viên VP công ty; Giám sát, nhắc nhở việc thực hiện các c ông việc hành chính, pháp chế, lễ tân, thông tin …. Đảm bảo hoạt động thông suốt tòan Công ty

Phối hợp toàn lực lượng VPCTy, phối hợp tốt với các bộ phận bên trong và bên ngoài Công ty để hoàn thành mục tiêu đề ra

Lập ngân sách tối ưu để hoạt động và kiểm soát việc thực hiện ngân sách.

Xây dựng và phát triển đội ngũ C BNV VPCTy, phát triển cán bộ kế thừa.

Triển khai kế hoạch, vạch ra những giải pháp, biện pháp cụ thể nhằm đạt mục tiêu Kế hoạch đã đề ra

Kiểm soát việc thực hiện kế hoạch v à chương trình hành động.

Cải tiến liên tục nhằm đảm bảo hoàn thành và hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ đã cam kết.

B. Nhiệm vụ cụ thể

1. Nhiệm vụ hàng ngày

Tiếp nhận và xử lý kịp thời các chỉ đạo của TGĐ, thông tin của các đơn vị trong và ngoài Công ty, báo cáo của CBNV trong VPCty.

Phân công, giao việc, hướng dẫn cho CBNV trong VP thực hiện những công việc mới phát sinh.

Kiểm tra, hiệu chỉnh các văn bản, báo cáo, kế hoạch, phương án, v.v.. của CBNV trong VPCTy trước khi trình duyệt hoặc phát hành.

Phối hợp các đơn vị thực hiện các công tác phát sinh

Tham mưu, tham gia ý kiến với hoạt động của các đơn vị, của Công ty.

2. Nhiệm vụ hàng tuần

Triển khai xây dựng và kiểm tra thực hiện kế hoạch công tác tuần của CBNV VPCty.

Nhắc nhở rút kinh nghiệm, bổ sung kịp thời các thiếu sót trong công tác của CBNV VPCty.

Kiểm tra chương trình làm việc với các đơn vị bên trong và ngoài Công ty.

3. Nhiệm vụ hàng tháng

Báo cáo các chương trình công tác của VPCTy định kỳ theo yêu cầu

Xây dựng, triển khai và kiểm tra thực hiện kế hoạch công tác tháng của VP.

Phối hợp các đơn vị thực hiện các công tác hành chánh định kỳ như kiểm tra lưu trữ soát xét văn bản.

Tổ chức họp SXKD định kỳ hàng tháng của Công ty.

4. Nhiệm vụ hàng quý

Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động quý của đơn vị .

Lập kế hoạch công tác quý của đơn vị .

Tổ chức Hội nghị sơ kết công tác quý của Công ty

5. Nhiệm vụ hàng năm và không định kỳ

Báo cáo tổng kết tình hình hoạt động năm của đơn vị

Lập kế hoạch công tác năm của đơn vị

Tổ chức Hội nghị sơ kết công tác năm - tất niên của Công ty

Tổng hợp báo cáo tổng kết tình hình hoạt động năm của các đơn vị trong Công ty

Tổ chức các Lễ hội, sự kiện lớn trong năm

Đề xuất xếp lương, điều chỉnh mức lương chức danh, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV trong đơn vị

IV. QUYỀN HẠN

Ký sao y bản chính các hồ sơ, giấy tờ của Công ty;

Ký giấy giới thiệu cử CBCNV các đơn vị trong Công ty đi liên hệ công tác;

Duyệt chi thù lao cho công tác thông tin của Tổ thông tin tuyên truyền trên cơ sở phương án đã được TGĐ phê duyệt.

Quyết định cấp/ điều chuyển/ thu hồi mã số điện thọai nội bộ (3 số) của các đơn vị.

Cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước, các phương tiện thông tin đại chúng.

Được duyệt chi phí mua sách cho Thư viện Pháp luật, mua thẻ (card) cập nhật phần mềm Thư viện pháp luật với mức không quá 3 triệu đồng/ lần và không quá 3 lần/năm.

Có quyền từ chối tuyển dụng nhân sự không đạt tiêu chuẩn công việc.

Duyệt danh sách CBNV thuộc đơn vị tham dự các khóa đào tạo do công ty tổ chức.

Được quyền giao việc, kiểm tra công việc của CBNV trong đơn vị. Được quyền trả nhân sự không đáp ứng yêu cầu công việc (năng lực kém, thường xuyên vi phạm, không hoàn thành nhiệm vụ, …) về Phong NS để bố trí việc khác hoặc cho nghỉ việc.

Quyết định khen thưởng CBNV trong đơn vị mức tối đa 300.000 đ/trường hợp và không quá 2.000.000 đ/tháng.

Quyết định xử lý kỷ luật CBNV trong đơn vị mức tối đa khiển trách;

Ký giấy ra vào cổng cho CBCNV trong đơn vị.

V. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC

1. Làm việc tại văn phòng: 60%

Tiếp nhận thông tin: 10%

Giao việc, hướng dẫn công việc cho CBNV cấp dưới: 15%

Kiểm tra hoàn chỉnh kết quả công việc của CBNV: 15%

Nghiên cứu cải tiến: 15%

Ký duyệt các văn bản, quyết định: 5%

2. Làm việc tại hiện trường: 40%

Kiểm tra thực tế tại các đơn vị: 5%

Làm việc với các đơn vị: 15%

Hội họp: 10%

Đi công tác bên ngoài: 10%

VI. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

TGĐ

- Tiếp nhận các ý kiến chỉ đạo, giao nhiệm vụ của TGĐ.

- Báo cáo theo yêu cầu của TGĐ hoặc theo quy định.

- Đề xuất, kiến nghị các ý kiến tham mưu.

Hàng ngày

X

PTGĐ/NC

- Tiếp nhận các ý kiến chỉ đạo, giao nhiệm vụ của PTGĐ/NC.

- Đề xuất, kiến nghị các ý kiến tham mưu.

Theo thời hạn yêu cầu

X

Các trưởng đơn vị trực thuộc công ty

Cung cấp thông tin theo yêu cầu.

Theo thời hạn yêu cầu

X

Các Hội, Hiệp Hội, đơn vị đối tác

Tham gia các cuộc họp, hội nghị, thảo luận

Theo thời hạn yêu cầu

X

Các cơ quan nhà nước

Thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan

Theo nhu cầu của Công ty

VII. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC

Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ.

Máy vi tính.

Các phần mềm tin học: Word, Excel, Access, Powerpoint, Acrobat, quản lý nhân sự.

Các văn bản, tài liệu, sách tham khảo liên quan đến quản trị nhân sự, quản lý doanh nghiệp, luật.

 

VII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH

1. Trình độ chuyên môn: Đại học chuyên ngành Hành chính hoặc ngành khác nhưng được đào tạo thêm có kiến thức và hiểu biết về công tác hành chính

2. Kiến thức: có kiến thức về quản lý, công tác hành chính, pháp luật, thông tin. Có hiểu biết về tổ chức và hoạt động của Công ty.

3. Kỹ năng: Hoạch định, Tổ chức, Giao tiếp nhân sự, Làm việc theo đội nhóm, Phân công - ủy quyền, Kiểm tra - Giám sát, Đánh giá, Thuyết trình, Soạn thảo văn bản.

4. Tố chất: Năng động, sáng tạo, phối hợp tốt, chịu áp lực, cẩn thận, siêng năng.

Đăng ký kinh doanh