Hướng dẫn điền mẫu mô tả công việc nhân viên trình duyệt

Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu

Mục đích sử dụng

Biểu mẫu "Bảng mô tả công việc nhân viên trình duyệt" được thiết kế nhằm chuẩn hóa và hệ thống hóa toàn bộ thông tin về vị trí nhân viên trình duyệt trong công ty. Tài liệu này giúp xác định rõ ràng quyền hạn, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác và tiêu chuẩn cần có của người đảm nhận chức danh này. Đây là cơ sở pháp lý để đánh giá hiệu quả công việc, xây dựng kế hoạch đào tạo và tuyển dụng nhân sự phù hợp. Đồng thời, biểu mẫu còn hỗ trợ nhân viên mới nắm bắt nhanh chóng phạm vi trách nhiệm của mình, từ đó hòa nhập tốt hơn vào môi trường làm việc tại Văn phòng Công ty.

Ai điền và khi nào

Biểu mẫu này thường do Trưởng phòng Nhân sự hoặc Chánh Văn phòng (CVP) chủ trì soạn thảo, phối hợp với bộ phận liên quan để đảm bảo tính chính xác. Thời điểm điền biểu mẫu là khi công ty có nhu cầu tuyển dụng mới cho vị trí nhân viên trình duyệt, hoặc khi cần cập nhật, điều chỉnh mô tả công việc do thay đổi quy trình hoạt động. Ngoài ra, biểu mẫu cũng được sử dụng trong các đợt đánh giá định kỳ hàng năm để rà soát lại nhiệm vụ và quyền hạn thực tế. Nhân viên trình duyệt hiện tại có thể tham gia góp ý để hoàn thiện bảng mô tả, nhưng người chịu trách nhiệm chính vẫn là cấp quản lý trực tiếp.

Hướng dẫn điền từng mục

  1. I. Thông tin chung: Điền đầy đủ tên chức danh là "Nhân viên trình duyệt", mã chức danh "04 MTCV/VP/NVTD", đơn vị công tác "VPCTY", cấp trên trực tiếp "CVP" và địa chỉ nơi làm việc "TPHCM". Các thông tin này phải khớp với sổ sách nhân sự.
  2. II. Quyền hạn: Ghi rõ quyền hạn trực tiếp như được CVP ủy quyền duyệt kinh phí khoán vật tư, kiểm tra xác suất báo cáo theo chỉ đạo TGĐ, chuyển thông tin vi phạm cho phòng Nhân sự, và ban hành tài liệu qua mail. Quyền hạn gián tiếp bao gồm đề xuất sửa đổi quy định khi phát hiện điểm không phù hợp.
  3. III. Nhiệm vụ: Phân loại nhiệm vụ theo tần suất: hàng ngày (kiểm tra địa chỉ mail, cập nhật văn bản pháp quy, phát hành văn bản), hàng tuần (sắp xếp tài liệu ISO), hàng tháng (báo cáo kinh phí khoán), hàng 6 tháng (báo cáo quyết toán), và nhiệm vụ không định kỳ (hướng dẫn trình bày văn bản, hỗ trợ bộ phận khác). Mỗi nhiệm vụ cần mô tả ngắn gọn, rõ ràng.
  4. IV. Quỹ thời gian làm việc: Xác định tỷ lệ phần trăm thời gian làm việc tại văn phòng (90%) và tại nơi khác (10%). Con số này phản ánh tính chất công việc chủ yếu diễn ra tại trụ sở chính.
  5. V. Các mối quan hệ công tác: Liệt kê các đơn vị, cá nhân trong công ty có quan hệ thường xuyên, mục đích quan hệ (thông tin, hướng dẫn soạn thảo văn bản) và thời điểm phát sinh (khi có công việc). Phần này giúp xác định phạm vi tương tác của nhân viên.
  6. VI. Phương tiện làm việc: Ghi danh sách các trang thiết bị được cấp như bàn ghế, tủ hồ sơ, máy vi tính, điện thoại và các văn bản tài liệu cần thiết để thực hiện công việc.
  7. VII. Tiêu chuẩn chức danh: Điền yêu cầu về trình độ (Trung cấp), kiến thức (am hiểu tổ chức hoạt động công ty), kỹ năng (kiểm tra, phân tích, soạn thảo văn bản, giao tiếp) và tố chất (cẩn thận, chịu khó, năng động, chịu áp lực).

Lưu ý quan trọng

  • Phải đảm bảo tất cả thông tin trong biểu mẫu được cập nhật theo quy định hiện hành của công ty, đặc biệt là phần quyền hạn và nhiệm vụ.
  • Mã chức danh và đơn vị công tác cần được kiểm tra kỹ để tránh nhầm lẫn với các vị trí khác trong hệ thống.
  • Khi điền phần nhiệm vụ, cần phân biệt rõ nhiệm vụ định kỳ và không định kỳ để tránh chồng chéo trách nhiệm.
  • Tiêu chuẩn chức danh phải phản ánh đúng yêu cầu thực tế của công việc, không nên đặt ra những tiêu chuẩn quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu.
  • Biểu mẫu sau khi hoàn thành cần được cấp trên trực tiếp (CVP) xem xét và phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng chính thức.

Lỗi thường gặp

  • Nhầm lẫn giữa quyền hạn trực tiếp và quyền hạn gián tiếp, dẫn đến việc ghi không đúng phạm vi ủy quyền của nhân viên trình duyệt.
  • Bỏ sót các nhiệm vụ không định kỳ như hướng dẫn trình bày văn bản hoặc hỗ trợ bộ phận khác, làm cho bảng mô tả thiếu tính toàn diện.
  • Ghi thiếu hoặc sai tỷ lệ thời gian làm việc, ví dụ như không phân bổ đúng 90% tại văn phòng và 10% tại nơi khác.
  • Không cập nhật các mối quan hệ công tác khi có sự thay đổi về nhân sự hoặc quy trình làm việc, dẫn đến thông tin lỗi thời.
  • Điền tiêu chuẩn chức danh không khớp với thực tế, chẳng hạn như yêu cầu trình độ cao hơn hoặc thấp hơn so với nhu cầu công việc thực tế.

Nội dung biểu mẫu

BẢNG MÔ TẢ CÔNG VIỆC NHÂN VIÊN TRÌNH DUYỆT

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên chức danh: Nhân viên trình duyệt

2. Mã chức danh: 04 MTCV/VP/NVTD

3. Đơn vị công tác: VPCTY

4. Cấp trên trực tiếp: CVP

5. Địa chỉ nơi làm việc: TPHCM.

II. QUYỀN HẠN:

  1. Quyền hạn trực tiếp:

-TUN của CVP duyệt kinh phí khóan vật tư của VPCTY

-Kiểm tra xác suất các đơn vị báo cáo theo chỉ đạo TGĐ, không nhắc và không kiểm tra 100%

-Chuyển BPTNL các thông tin v/v gởi mail sai địa chỉ, các trường hợp báo cáo TGĐ trễ hạn .

-Ban hành tài liệu, văn bản qua mail.

  1. Quyền hạn gián tiếp:

-Đề xuất ý kiến sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các qui định, thủ tục của Công ty khi phát hiện các điểm không phù hợp.

III. NHIỆM VỤ:

  1. Nhiệm vụ hàng ngày :

-Kiểm tra xác suất phần địa chỉ gửi, không nhắc và không kiểm tra 100% Thông tin cho Phòng NS đề xuất xử lý đối với các đơn vị vi phạm quy định cách thức thông tin trên mail, trễ hạn báo cáo theo chỉ đạo của TGĐ.

-Kiểm tra các mail chỉ đạo của TGĐ gửi ra, nếu sót địa chỉ thì gửi bổ sung.

-Cập nhật văn bản pháp quy lên trang web nội bộ.

-Phổ biến, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc hệ thống ISO.

-Kiểm tra, nhắc nhở công tác SA của Ban.

-TUN của Trưởng ban duyệt kinh phí khóan vật tư của VPCTY.

-Phát hành các văn bản do CQTGĐ ký duyệt đến các đơn vị qua hệ thống mail nội bộ.

-Hỗ trợ NV văn thư.

  1. Nhiệm vụ hàng tuần :

-Sắp xếp, lưu trữ các tài liệu ISO.

  1. Nhiệm vụ hàng tháng: báo cáo sử dụng kinh phí khoán VPCTY
  2. Nhiệm vụ hàng quý
  3. Nhiệm vụ hàng 6 tháng: báo cáo quyết toán kinh phí khoán VPCTY
  4. Nhiệm vụ hàng năm:
  5. Nhiệm vụ không có tính định kỳ :

-Hướng dẫn hình thức trình bày và kiểm tra các công văn, văn bản hành chính của đơn vị và Công ty.

-Hỗ trợ công tác bộ phận khác theo yêu cầu;

-Thực hiện công tác sự vụ phát sinh theo chỉ đạo của CVP

IV. QUỸ THỜI GIAN LÀM VIỆC:

1. Làm việc tại văn phòng: 90%

2. Làm việc tại nơi khác: 10%

V. CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Phạm vi

Cá nhân, đơn vị có quan hệ

Mục đích quan hệ

Thời điểm quan hệ

Nội bộ

Bên ngoài

X

Các đơn vị, cá nhân trong Công ty.

- Thông tin, hướng dẫn cách thức sọan thảo văn bản, cách thức giao dịch qua mail.

Khi phát sinh công việc

VI. PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC:

-Bàn ghế làm việc, tủ đựng hồ sơ.

-Máy vi tính

-Điện thọai.

-Các văn bản, tài liệu.

VII. TIÊU CHUẨN CHỨC DANH:

  1. Trình độ: Trung cấp
  2. Kiến thức: Am hiểu tổng quát các vấn đề về tổ chức hoạt động công ty.
  3. Kỹ năng: kiểm tra, phân tích , soạn thảo văn bản & giao tiếp tốt.
  4. Tố chất: Cẩn thận, chịu khó, chăm chỉ, năng động, chịu áp lực.
Đăng ký kinh doanh