Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Xuất nhập khẩu › 14/2017/TT-BKHCN

Thông tư 14/2017/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác định phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 14/2017/TT-BKHCN
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/12/2017
Người ký Trần Văn Tùng
Ngày hiệu lực 01/06/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/12/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2017/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI; MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG, VẬT TƯ CHUYÊN DÙNG VÀ DANH MỤC TÀI LIỆU, SÁCH BÁO, TẠP CHÍ KHOA HỌC QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 40 NGHỊ ĐỊNH SỐ 134/2016/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh.

Thông tư này quy định tiêu chí xác định phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 01 tháng 9 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, cụ thể như sau:

a) Tiêu chí xác định đối với:

- Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư;

- Phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí;

- Phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu;

- Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

- Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ.

b) Danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ.

2. Đối tượng áp dụng.

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng; tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Quy định chung

1. Phương tiện vận tải quy định tại Thông tư này được nhập khẩu để sử dụng đúng mục đích cho hoạt động dầu khí; tạo tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư hoặc hoạt động đóng tàu.

2. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng quy định tại Thông tư này được nhập khẩu để sử dụng đúng mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đổi mới công nghệ.

3. Tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học chuyên dùng quy định tại Thông tư này được nhập khẩu để sử dụng đúng mục đích phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đổi mới công nghệ.

4. Phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng được quy định tại Thông tư này phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Căn cứ Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP để xác định phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được.

Điều 3. Tiêu chí xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư

Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư phải đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Các loại xe, thiết bị di chuyển được, có gắn động cơ hoặc không gắn động cơ, có kết cấu đặc thù hoặc có lắp đặt các thiết bị đặc thù theo lĩnh vực hoạt động để thực hiện một số chức năng nhất định ngoài chức năng vận tải thông thường.

2. Thuộc danh mục máy móc, thiết bị của dự án đầu tư đã được chủ đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật.

3. Được bố trí, lắp đặt theo sơ đồ công nghệ, quy trình công nghệ để bảo đảm dây chuyền công nghệ hoạt động, vận hành một cách đồng bộ, hoàn chỉnh.

4. Có cấu tạo, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của dây chuyền công nghệ phù hợp mục tiêu, quy mô công suất của dự án đầu tư.

5. Được sử dụng để phục vụ trực tiếp trong dây chuyền công nghệ, không thực hiện chức năng vận tải khác. Nếu có di chuyển ra ngoài khu vực lắp đặt dây chuyền công nghệ thì chỉ di chuyển theo tuyến đường, không gian đã được xác định trước theo mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.

Điều 4. Tiêu chí xác định phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí

Phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 3 Thông tư này và các tiêu chí sau:

1. Được sử dụng để phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí, kể cả các hoạt động phục vụ trực tiếp cho các hoạt động này.

2. Trường hợp để vận chuyển sản phẩm dầu khí: có lắp đặt bộ phận chứa và các thiết bị đặc biệt để vận chuyển an toàn các dạng sản phẩm dầu khí.

Điều 5. Tiêu chí xác định phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu

Phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu phải đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này và các tiêu chí sau:

1. Được sử dụng để vận chuyển các cấu kiện, các tổng phân đoạn tàu giữa các phân xưởng trong nhà máy và giữa các nhà máy đóng tàu.

2. Có kết cấu và trang bị thiết bị đặc thù chỉ để sử dụng phục vụ hoạt động đóng tàu.

Điều 6. Tiêu chí xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ

Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phải đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Có cấu tạo đặc thù theo yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có tính năng đặc thù theo lĩnh vực để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ.

2. Thuộc danh mục máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước); chủ đầu tư phê duyệt (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước).

Điều 7. Tiêu chí xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Được sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ của cơ sở ươm tạo công nghệ; ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

2. Thuộc danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước); chủ đầu tư phê duyệt (đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước).

Điều 8. Tiêu chí xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ

1. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ phải đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Thuộc danh mục máy móc, thiết bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc dự án đầu tư đổi mới công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án đầu tư đổi mới công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước); chủ đầu tư phê duyệt (đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án đầu tư đổi mới công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước);

b) Có cấu tạo, tính năng kỹ thuật, quy mô công suất phù hợp với mục tiêu đổi mới công nghệ;

c) Được sử dụng trực tiếp cho hoạt động đổi mới công nghệ nhằm đạt một hoặc nhiều mục tiêu sau: cải thiện công suất; cải thiện hiệu suất; tạo sản phẩm mới; cải thiện về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm; nâng cao chất lượng sản phẩm; giảm chi phí sản xuất tính theo đầu sản phẩm; giảm chất thải, khí thải tính theo đầu sản phẩm.

2. Phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Được sử dụng trực tiếp cho hoạt động đổi mới công nghệ nhằm đạt một hoặc nhiều mục tiêu sau: tạo sản phẩm mới; cải thiện về đặc tính kỹ thuật của sản phẩm; nâng cao chất lượng sản phẩm;

b) Được sử dụng phục vụ sản xuất thử nghiệm, sản xuất sản phẩm mới lô số 0 (đối với vật tư chuyên dùng).

Điều 9. Danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ (dưới đây gọi là tài liệu khoa học)

1. Danh mục tài liệu khoa học gồm:

a) Sách khoa học và công nghệ;

b) Báo khoa học và công nghệ;

c) Tạp chí khoa học và công nghệ;

d) Kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học;

đ) Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;

e) Tài liệu sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

g) Luận án, luận văn khoa học;

h) Tài liệu thiết kế, kỹ thuật;

i) Giáo trình, bài giảng chuyên ngành;

k) Cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ;

l) Phần mềm phục vụ nghiên cứu và quản lý khoa học và công nghệ.

2. Tài liệu khoa học nêu tại khoản 1 Điều này phải có nội dung thuộc các lĩnh vực khoa học và công nghệ của Bảng phân loại lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ và được sử dụng trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ; đổi mới công nghệ.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2018.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2014/TT-BKHCN ngày 18 tháng 2 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Qu
ốc hội;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo VPCP;
- Cục Ki
ểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- C
ổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, ĐTG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tùng

 

 

Từ khóa:
14/2017/TT-BKHCN Thông tư 14/2017/TT-BKHCN Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN Thông tư 14/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ Thông tư 14 2017 TT BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ

THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 14/2017/TT-BKHCN

Hanoi, December 01, 2017

CIRCULAR

CRITERIA FOR IDENTIFICATION OF VEHICLES; SPECIALIZED MACHINERY, EQUIPMENT, PARTS AND SUPPLIES AND LIST OF SCIENTIFIC DOCUMENTS PRESCRIBED IN CLAUSE 2 ARTICLE 40 OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 134/2016/ND-CP DATED SEPTEMBER 01, 2016 ON GUIDELINES FOR THE LAW ON EXPORT AND IMPORT DUTIES

Pursuant to the Government’s Decree No. 95/2017/ND-CP dated August 16, 2017 defining functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016 providing guidelines for implementation of the Law on Export and Import Duties;

At the request of the Director of Department of Technology Appraisal, Examination and Assessment and Director of Department of Legal Affairs;

The Minister of Science and Technology hereby promulgates a Circular to provide for criteria for identification of vehicles; specialized machinery, equipment, parts and supplies and list of scientific documents prescribed in Clause 2 Article 40 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016 on guidelines for the Law on Export and Import Duties;

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope.

This Circular provides for criteria for identification of vehicles; specialized machinery, equipment, parts and supplies and list of scientific documents prescribed in Clause 2 Article 40 of the Government’s Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016 on guidelines for the Law on Export and Import Duties. To be specific:

a) Criteria for identification of:

- Specialized vehicles used in technological line directly serving manufacturing activities of investment projects;

- Specialized vehicles used for petroleum activities;

- Vehicles in the technological line directly serving shipbuilding activities;

- Specialized machinery, equipment, parts and supplies serving scientific research and technological development;

- Specialized machinery, equipment, parts and supplies serving development of technology incubation and science and technology enterprise incubation;

- Specialized machinery, equipment, parts and supplies serving technological innovation.

b) List of scientific documents serving scientific research, technological development, science and technology enterprise incubation and technological innovation;

2. Regulated entities.

This Circular applies to organizations and individuals related to import of vehicles; specialized machinery, equipment, parts and supplies; scientific documents prescribed in Clause 2 of this Article.

Article 2. General provisions

1. Vehicles prescribed in this Circular shall be imported for petroleum activities and as fixed assets to serve manufacturing activities of investment projects or shipbuilding activities.

2. Specialized machinery, equipment, parts and supplies prescribed in this Circular shall be imported for scientific research and technological development; development of technology incubation and science and technology enterprise incubation; technological innovation.

3. Scientific documents prescribed in this Circular shall be imported for scientific research and technological development; science and technology enterprise incubation; technological innovation.

4. Vehicles, specialized machinery, equipment, parts and supplies prescribed in this Circular shall comply with requirements for safety, energy conservation and environmental safety in accordance with applicable regulations.

5. According to the list of goods that can be manufactured domestically promulgated by the Ministry of Planning and Investment in Clause 1 Article 40 of the Decree No. 134/2016/ND-CP to identify imported vehicles, specialized machinery, equipment, parts and supplies that cannot be domestically manufactured.

Article 3. Criteria for identifying specialized vehicles used in technological line directly serving manufacturing activities of investment projects

Specialized vehicles used in technological line directly serving manufacturing activities of investment projects shall satisfy the following criteria:

1. They must be movable, fitted or not fitted with a motor, have a particular structure or be fitted with specialized equipment to perform some certain functions in addition to the transport function.

2. They are included in the list of machinery and equipment of investment projects that have been approved by the investor as prescribed by law.

3. They are installed in accordance with the technology diagrams and technology process to ensure that the technology line operates in a uniform and complete manner.

4. They have structure and specifications that meet technology line requirements and are conformable with objectives and capacity of the investment projects.

5. They are directly used in technology line not for other transport purposes. In case it is required to move outside the area where the technology line is installed, move on a determined route or space according to the objectives of the investment projects.

Article 4. Criteria for identifying specialized vehicles used for petroleum activities

Specialized vehicles used for petroleum activities shall satisfy the criteria specified in Clauses 1 and 2 Article 3 of this Circular and the following criteria:

1. They are used to serve exploration, oilfield development and extraction of petroleum products, including the activities directly serving these activities.

2. In the case of transport of petroleum products, it is required to install receptacles and special equipment for safe transport of petroleum products.

Article 5. Criteria for identifying vehicles in the technological line directly serving shipbuilding activities

Vehicles in the technological line directly serving shipbuilding activities shall satisfy the criteria specified in Clauses 2, 3 and 4 Article 3 of this Circular and the following criteria:

1. They are used to transport components, modules and blocks between workshops in a shipyard and between shipyards.

2. They have particular structure and equipment only used to serve shipbuilding activities.

Article 6. Criteria for identifying specialized machinery, equipment, parts and supplies serving scientific research and technological development

Specialized machinery, equipment, parts and supplies serving scientific research and technological development shall satisfy the following criteria:

1. They have particular structure according to professional requirements or have specialized functions to directly serve scientific research and technological development.

2. They are included in the list of machinery and equipment for performance of science and technology tasks aimed at scientific research and technological development that has been approved by a competent authority (regarding science and technology tasks funded by state budget) or by an investor (regarding the science and technology tasks not funded by state budget).

Article 7. Criteria for identifying specialized machinery, equipment, parts and supplies serving development of technology incubation and science and technology enterprise incubation

Specialized machinery, equipment, parts and supplies serving development of technology incubation and science and technology enterprise incubation shall satisfy the following criteria:

1. They are used to directly serve technology incubation by technology incubators, and science and technology enterprise incubation by science and technology enterprise incubators.

2. They are included in the list of machinery, equipment, parts and supplies for performance of science and technology tasks by technology incubators and science and technology enterprise incubators that has been approved by a competent authority (regarding science and technology tasks funded by state budget) or by an investor (regarding the science and technology tasks not covered by state budget).

Article 8. Criteria for identifying specialized machinery, equipment, parts and supplies serving technological innovation

1. Specialized machinery and equipment serving technological innovation shall satisfy the following criteria:

a) They are included in the list of machinery and equipment for performance of science and technology tasks or technology innovation investment projects that has been approved by a competent authority (regarding science and technology tasks or technology innovation investment projects funded by state budget) or by an investor (regarding science and technology tasks or technology innovation investment projects not funded by state budget);

b) They have structure, specifications and capacity appropriate to the technology innovation target.

c) They are used to directly serve technology innovation with the aim of achieving one or multiple targets: capacity increase; performance increase; production of new products; improvement in product specifications; product quality improvement; reduction in production costs per unit; reduction in waste and emissions per unit of product.

2. Specialized parts and supplies serving technological innovation shall satisfy the following criteria:

a) They are used to directly serve technology innovation with the aim of achieving one or multiple targets: production of new products; improvement in product specifications; product quality improvement;

b) They are used to serve experimental production or production of batch-zero products (regarding specialized supplies).

Article 9. List of scientific documents serving scientific research, technological development, science and technology enterprise incubation and technological innovation

1. Scientific documents include:

a) Science and technology books

b) Science and technology newspapers;

a) Science and technology magazines;

d) Records of scientific conferences and seminars;

dd) Scientific and technological research reports;

e) Intellectual property documents, technical regulations and standards;

g) Scientific theses;

h) Technical documentation;

i) Specialized textbooks and lectures;

k) Science and technology database;

l) Science and technology research and management software;

2. The scientific documents mentioned in Clause 1 of this Article shall contain contents in fields of science and technology that are provided in the list of fields of science and technology in accordance with applicable regulations of the Ministry of Science and Technology and shall be used to serve scientific research, technological development, science and technology enterprise incubation and technological innovation.

Article 10. Implementation

1. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, People’s Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for the implementation of this Circular.

2. Heads of affiliates of the Ministry of Science and Technology shall organize the implementation, provide guidance and inspect the implementation of this Circular.

3. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Science and Technology for consideration.

Article 11. Effect

1. This Circular comes into force from June 01, 2018.

2. This Circular supersedes the Circular No. 01/2014/TT-BKHCN dated February 18, 2014 of the Ministry of Science and Technology on guidelines for identifying specialized vehicles used in technological line.

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Tran Van Tung

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư 14/2017/TT-BKHCN quy định về tiêu chí xác định phương tiện vận tải; máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 14/2017/TT-BKHCN
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/12/2017
Người ký Trần Văn Tùng
Ngày hiệu lực 01/06/2018
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Tải văn bản gốc
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 14/2017/TT-BKHCN
Loại văn bản Thông tư
Cơ quan Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành 01/12/2017
Người ký Trần Văn Tùng
Ngày hiệu lực 01/06/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan