Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xuất nhập khẩu ›609/BTC-CST

Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu609/BTC-CST
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành16/01/2017
Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 16/01/2017
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:16/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 609/BTC-CST
V/v thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2017

 

Kính gửi:

- Các Bộ: Tư pháp, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Chính phủ.

Trong thời gian vừa qua, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp, Hiệp hội đề nghị hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Về vấn đề này, Bộ Tài chính xin trao đổi như sau:

1. Về đối tượng phải xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng khi xuất khẩu:

Tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế quy định:

“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 nêu trên nhằm hạn chế xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản thô, khuyến khích chế biến sâu tạo giá trị gia tăng lớn ở trong nước.

Để quy định và hướng dẫn chi tiết nội dung này, tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013) quy định như sau:

“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.”

Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016) quy định như sau:

“1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.

…

đ) Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm :

…

- Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này…”

Kiến nghị của doanh nghiệp

Một số doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn sản phẩm nào khi xuất khẩu thuộc đối tượng phải tính tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm để áp dụng chính sách thuế GTGT cho phù hợp và sản phẩm nào khi xuất khẩu không thuộc đối tượng áp dụng quy định nêu trên, cụ thể một số trường hợp như sau:

- Clinker là sản phẩm được sản xuất từ đá vôi thì khi xuất khẩu có thuộc đối tượng phải tính tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng không.

- Nguyên liệu sản xuất xi măng là clinker (clinker là sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản) thì xi măng xuất khẩu có thuộc đối tượng phải tính tỷ lệ nêu trên không.

- Thép được sản xuất từ phôi thép (phôi thép là sản phẩm được chế biến từ quặng sắt là tài nguyên, khoáng sản) thì khi thép xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% hay phải tính tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng.

- Doanh nghiệp sản xuất dây điện (dây điện được sản xuất từ đồng và vỏ nhựa) thì dây điện xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% hay phải tính tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng.

Đề xuất hướng dẫn của Bộ Tài chính:

Để bảo đảm thống nhất trong thực hiện, tránh cách hiểu khác nhau, Bộ Tài chính đề xuất nội dung hướng dẫn như sau:

Theo quy định trên “Sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản” là những sản phẩm được chế biến trực tiếp từ nguyên liệu là tài nguyên, khoáng sản thì phải xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng năng lượng khi xuất khẩu.

Theo đó, sản phẩm xuất khẩu không trực tiếp chế biến từ tài nguyên, khoáng sản thì không phải tính “tỷ lệ chi phí tài nguyên, khoáng sản, năng lượng” và được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% theo quy định.

Ví dụ: Doanh nghiệp xuất khẩu xi măng có quy trình chế biến như sau:

(1) Nguyên liệu đầu vào: Đá vôi, đất sét khai thác -> (2) Nghiền đá vôi, đất sét -> (3) Nghiền bột liệu -> (4) Nung, nghiền clinker -> Xi măng (Nghiền clinker với một số chất phụ gia; thạch cao, đá vôi, bazalt,...) -> (6) Đóng xi măng bao.

Theo qui trình chế biến clinker và xi măng nêu trên, Bộ Tài chính thấy rằng:

- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất mặt hàng clinker thì mặt hàng clinker là sản phẩm được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản nên khi xuất khẩu thuộc đối tượng phải tính tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm. Trường hợp, tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm từ 51% trở lên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trường hợp tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm dưới 51% thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Việc xác định tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm thực hiện theo quy định nêu trên.

- Trường hợp doanh nghiệp mua mặt hàng clinker (là sản phẩm khác, không phải là tài nguyên, khoáng sản) để sản xuất xi măng xuất khẩu thì xi măng xuất khẩu thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp sản xuất mặt hàng xi măng thì xi măng được chế biến từ clinker, không phải là sản phẩm được chế biến trực tiếp từ tài nguyên, khoáng sản nên khi xuất khẩu không thuộc đối tượng phải tính tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm, được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định.

- Theo nguyên tắc trên thì sản phẩm thép xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và không phải tính trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng để sản xuất ra các sản phẩm thép vì nguyên liệu sản xuất thép là phôi thép (không phải là tài nguyên, khoáng sản).

2. Về việc xác định giá thực tế mua của tài nguyên, khoáng sản:

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định như sau:

“...Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.”

Kiến nghị của doanh nghiệp;

Một số doanh nghiệp khác đề nghị không tính chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản vào trị giá tài nguyên, khoáng sản khi xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản phẩm theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, cụ thể: Các doanh nghiệp có các nhà máy sản xuất chế biến sản phẩm bột Carbonate Canxi đặt ở các vị trí địa lý khác nhau nên chi phí vận chuyển này không giống nhau giữa các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất như nhau, sản phẩm đầu ra cho chất lượng như nhau nhưng nếu có địa điểm sản xuất ở gần điểm mỏ khai thác lại có chi phí vận chuyển thấp thì tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng đạt dưới 51% và sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% khi xuất khẩu. Ngược lại, đối với doanh nghiệp xa mỏ lại có chi phí vận chuyển cao (chiếm khoảng 15% giá thành) thì tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng đạt trên 51% nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Như vậy sẽ tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp đề nghị không đưa chi phí vận chuyển tài nguyên, khoáng sản vào tính trị giá tài nguyên, khoáng sản để xác định tỷ lệ 51%.

Đề xuất hướng dẫn của Bộ Tài chính:

Qua nghiên cứu, Bộ Tài chính thấy rằng: Đối với trường hợp doanh nghiệp trực tiếp khai thác thì trị giá tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến không tính chi phí bán hàng và lợi nhuận của của doanh nghiệp trực tiếp khai thác xuất khẩu. Đối với trường hợp mua tài nguyên, khoáng sản thi trị giá tài nguyên, khoáng sản được tính là giá mua (giá này đã có chi phí bán hàng và lợi nhuận (nêsu có) của người bán). Do vậy, nếu tính thêm cả chi phí vận chuyển của tài nguyên, khoáng sản mua vào sẽ không bảo đảm công bằng với trường hợp trực tiếp khai thác. Đồng thời, tạo ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp cùng mua một nguồn tài nguyên, khoáng sản để chế biến ra cùng một sản phẩm xuất khẩu nhưng doanh nghiệp có nhà máy chế biến ở xa mỏ thì có chi phí vận chuyển lớn hơn doanh nghiệp có nhà máy ở gần mỏ (có một số trường hợp thì chi phí vận chuyển trong cơ cấu giá quá lớn vận chuyển đất, cát, đá có trường hợp gấp đôi, gấp 3 giá mua tài nguyên tại nơi khai thác).

Do vậy, để phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP thì quy định “Giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến” được hiểu là giá mua ghi trên hóa đơn của tài nguyên, khoáng sản mua vào và chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến là các chi phí phát sinh tại doanh nghiệp trong quá trình tiếp tục chia thành nhiều công đoạn để chế biến tài nguyên, khoáng sản (nếu có) như: chi phí sàng, tuyển, chi phí để nâng cao hàm lượng trước khi đưa tài nguyên, khoáng sản vào để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu. Do vậy, các chi phí này không bao gồm chi phí vận chuyển từ nơi khai thác về nhà máy.

Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, “Giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến” được hiểu là giá mua ghi trên hóa đơn và chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến là các chi phí để chế biến tài nguyên, khoáng sản (nếu có) như: chi phí vận chuyển từ nơi khai thác đến nơi sản xuất, chi phí sàng, tuyển, chi phí để nâng cao hàm lượng trước khi đưa tài nguyên, khoáng sản vào để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu.

Do còn có cách hiểu khác nhau trong việc xác định đối tượng phải tính tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản, năng lượng và giá thực tế mua tài nguyên, khoáng sản để chế biến nên Bộ Tài chính đề nghị Quý đơn vị có ý kiến tham gia để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi ban hành Thông tư hướng dẫn.

Ý kiến tham gia xin gửi về Bộ Tài chính trước ngày 07/02/2017. File mềm xin gửi cho chị Trần Thị Nguyệt Tú theo địa chỉ [email protected]n, số điện thoại 04.22202828, máy lẻ 5111.

Bộ Tài chính trân trọng cảm ơn sự phối hợp công tác của Quý đơn vị./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
-
Bộ trưởng (để b/cáo);
- Vụ PC, TCT, TCHQ;
- Lưu: VT, CST.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

Từ khóa:
609/BTC-CSTCông văn 609/BTC-CSTCông văn số 609/BTC-CSTCông văn 609/BTC-CST của Bộ Tài chínhCông văn số 609/BTC-CST của Bộ Tài chínhCông văn 609 BTC CST của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

  • Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

  • Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

  • Công văn 609/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu609/BTC-CST
                          Loại văn bảnCông văn
                          Cơ quanBộ Tài chính
                          Ngày ban hành16/01/2017
                          Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                          Ngày hiệu lực 16/01/2017
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu609/BTC-CST
                                                Loại văn bảnCông văn
                                                Cơ quanBộ Tài chính
                                                Ngày ban hành16/01/2017
                                                Người kýĐỗ Hoàng Anh Tuấn
                                                Ngày hiệu lực 16/01/2017
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan