Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Xây dựng ›70/2009/QĐ-UBND

Quyết định 70/2009/QĐ-UBND về Quy chế thưởng, phạt tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình có sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu70/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Dương
Ngày ban hành29/09/2009
Người kýLê Thanh Cung
Ngày hiệu lực 09/10/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:29/09/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 70/2009/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 29 tháng 9 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THƯỞNG, PHẠT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2155/TTr-SXD ngày 21 tháng 9 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thưởng, phạt tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình có sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Lê Thanh Cung

 

QUY CHẾ

THƯỞNG, PHẠT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ SỬ DỤNG VỐN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Mục đích:

a) Nhằm động viên, khuyến khích bằng vật chất, tinh thần kết quả lao động tích cực, sáng tạo áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới, đề cao trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, sớm đưa công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng vào sử dụng, quản lý so với tiến độ được phê duyệt;

b) Làm rõ trách nhiệm của nhà thầu thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng; nhà thầu thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng; nhà thầu thực hiện hợp đồng thi công xây dựng và tổ chức, đơn vị, cá nhân khác tham gia trong quá trình thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

2. Phạm vi áp dụng:

a) Quy chế này áp dụng trong phạm vi tỉnh Bình Dương đối với các công trình có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.

b) Quy chế này không áp dụng đối với các công trình có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương làm chủ đầu tư.

3. Đối tượng áp dụng:

Áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình có sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, bao gồm:

a) Nhà thầu thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng: lập dự án đầu tư xây dựng công trình; khảo sát xây dựng; thiết kế xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

b) Nhà thầu thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng.

c) Nhà thầu thực hiện hợp đồng thi công xây dựng.

Điều 2. Nguyên tắc thưởng, phạt

Nguyên tắc chung:

a) Việc đảm bảo tiến độ trong hoạt động xây dựng để sớm đưa công trình hoàn thành đảm bảo chất lượng vào sử dụng, quản lý so với tiến độ được phê duyệt thông qua đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng trên cơ sở hợp đồng được soạn thảo một cách chặt chẽ, cụ thể, chi tiết về tiến độ thực hiện, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên trong việc đảm bảo thực hiện đúng tiến độ thực hiện hợp đồng đã ký kết, quy định cụ thể về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.

c) Việc ký kết hợp đồng phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ theo quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng tại mục 2.11, Phần II của Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

1. Nguyên tắc thưởng

Khi thực hiện hợp đồng vượt mức yêu cầu về tiến độ đã ký kết và đảm bảo chất lượng công trình đưa vào sử dụng, quản lý.

2. Nguyên tắc phạt

Khi thực hiện hợp đồng chậm so với tiến độ trong hợp đồng đã ký kết.

Điều 3. Nguồn tiền thưởng, phạt

1. Nguồn tiền thưởng

Nguồn tiền thưởng được trích từ phần lợi nhuận do việc sớm đưa công trình bảo đảm chất lượng vào sử dụng, khai thác hoặc từ việc tiết kiệm hợp lý các khoản chi phí để thực hiện hợp đồng.

2. Nguồn tiền phạt

Tiền phạt trừ vào giá trị hợp đồng đã ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Tiền phạt được hạch toán vào lợi nhuận sau thuế của nhà thầu.

Điều 4. Hình thức thưởng, phạt

1. Các hình thức thưởng

Nhà thầu thực hiện hợp đồng vượt mức yêu cầu về tiến độ và đảm bảo chất lượng công trình thì được thưởng bằng tiền thông qua thưởng hợp đồng. Ngoài ra, nhà thầu còn được ghi tên vào danh sách nhà thầu đạt tiêu chuẩn nhận thầu tư vấn, thi công, cung ứng vật tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Danh sách này được đăng trên trang tin điện tử (website) của tỉnh Bình Dương và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương.

Kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu là một trong những căn cứ quan trọng để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, vinh danh trong Ngày Doanh nghiệp tỉnh Bình Dương tổ chức vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

2. Các hình thức phạt

Nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm so với tiến độ trong hợp đồng đã ký kết mà không có lý do chính đáng thì bị phạt bằng tiền thông qua phạt vi phạm hợp đồng. Ngoài ra, nhà thầu còn bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu tư vấn, thi công, cung ứng vật tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Danh sách này được đăng trên trang tin điện tử (website) của tỉnh Bình Dương và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương.

Điều 5. Xóa tên trong danh sách nhà thầu đạt tiêu chuẩn nhận thầu

Khi nhà thầu thực hiện chậm so với tiến độ trong hợp đồng đã ký kết.

Điều 6. Thời hạn chấp hành xóa tên danh sách nhà thầu

Tên của nhà thầu trong danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu sẽ được xóa khi hết thời gian quy định tại Điều 12 của Quy chế này hoặc khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Cơ quan quyết định thưởng, phạt vi phạm hợp đồng

Chủ đầu tư căn cứ theo kết quả thực hiện hợp đồng đã ký kết để quyết định việc thưởng, phạt vi phạm hợp đồng.

Điều 8. Cơ quan quyết định ghi tên vào danh sách nhà thầu đạt tiêu chuẩn nhận thầu, xóa tên khỏi danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và quyết định việc ghi tên nhà thầu vào danh sách nhà thầu đạt tiêu chuẩn nhận thầu, xóa tên khỏi danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu trên cơ sở đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng trong đầu tư xây dựng của tỉnh.

Điều 9. Hội đồng thi đua khen thưởng trong đầu tư xây dựng của tỉnh

1. Hội đồng thi đua khen thưởng trong đầu tư xây dựng của tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

2. Hội đồng thi đua khen thưởng trong đầu tư xây dựng của tỉnh gồm:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực đầu tư, xây dựng làm Chủ tịch Hội đồng;

b) Giám đốc Sở Xây dựng làm Phó Chủ tịch thường trực;

c) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Phó Chủ tịch;

d) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm thành viên;

e) Ngoài ra, còn có các thành viên khác như: Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.

Điều 10. Căn cứ để xác định thưởng, phạt

1. Đối với nhà thầu tư vấn là:

a) Hợp đồng công tác tư vấn được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

b) Tiến độ bàn giao hồ sơ, bản vẽ thiết kế hoặc khối lượng công tác giám sát.

c) Biên bản nghiệm thu công tác tư vấn (nêu rõ thời gian hoàn thành và chất lượng công tác tư vấn).

2. Đối với nhà thầu xây dựng, cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng là:

a) Hợp đồng xây dựng và cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

b) Kết luận của Hội đồng nghiệm thu trong Biên bản nghiệm thu các công việc theo mốc tiến độ được ghi trong hợp đồng.

c) Hồ sơ hoàn công và Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu.

Điều 11. Mức thưởng, phạt vi phạm hợp đồng

1. Mức thưởng:

Mức thưởng hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, mức thưởng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng làm lợi.

2. Mức phạt:

Mức phạt vi phạm hợp đồng phải được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, mức phạt không vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm.

3. Căn cứ vào mức độ yêu cầu về thời gian đưa công trình vào sử dụng, mức thưởng, phạt về tiến độ công việc chiếm từ 50% đến 70% tổng mức thưởng, phạt của hợp đồng.

Điều 12. Thời gian bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu

Ngoài việc áp dụng mức phạt vi phạm hợp đồng theo quy định tại khoản 2, Điều 11 của Quy chế này, nhà thầu còn bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu theo quy định như sau:

1. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là một năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ một tháng đến ba tháng.

2. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là hai năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ trên ba tháng đến sáu tháng.

3. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là ba năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ trên sáu tháng đến chín tháng.

4. Ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu thời gian là năm năm đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm hai công trình trở lên so với tiến độ ghi trong hợp đồng từ trên chín tháng.

5. Trong trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng chậm tiến độ từ hai công trình trở lên mà thời gian chậm tiến độ của các công trình này nằm ở các khoản khác nhau (từ khoản 1 đến khoản 4) của Điều này, thì nhà thầu đó sẽ bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu với thời gian ghi tên bằng một phần hai của tổng thời gian tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều này.

6. Thời gian thực hiện chậm tiến độ được tính từ mốc thời gian hoàn thành công trình hoặc công tác ghi trong hợp đồng đến ngày hợp đồng được thanh lý theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm thực hiện

1. Giao cho Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Hội đồng thi đua khen thưởng trong đầu tư xây dựng tổ chức họp để đề xuất thưởng, phạt theo Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn thì phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Từ khóa:
70/2009/QĐ-UBNDQuyết định 70/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 70/2009/QĐ-UBNDQuyết định 70/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bình DươngQuyết định số 70/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Bình DươngQuyết định 70 2009 QĐ UBND của Tỉnh Bình Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Quyết định 70/2009/QĐ-UBND về Quy chế thưởng, phạt tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình có sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu70/2009/QĐ-UBND
                          Loại văn bảnQuyết định
                          Cơ quanTỉnh Bình Dương
                          Ngày ban hành29/09/2009
                          Người kýLê Thanh Cung
                          Ngày hiệu lực 09/10/2009
                          Tình trạng Hết hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu70/2009/QĐ-UBND
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanTỉnh Bình Dương
                                                Ngày ban hành29/09/2009
                                                Người kýLê Thanh Cung
                                                Ngày hiệu lực 09/10/2009
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thưởng, phạt tiến độ thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng đối với công trình có sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
                                                • Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
                                                • Điều 1. Mục đích, phạm vi, đối tượng áp dụng
                                                • Điều 2. Nguyên tắc thưởng, phạt
                                                • Điều 3. Nguồn tiền thưởng, phạt
                                                • Điều 4. Hình thức thưởng, phạt
                                                • Điều 5. Xóa tên trong danh sách nhà thầu đạt tiêu chuẩn nhận thầu
                                                • Điều 6. Thời hạn chấp hành xóa tên danh sách nhà thầu
                                                • Điều 7. Cơ quan quyết định thưởng, phạt vi phạm hợp đồng
                                                • Điều 8. Cơ quan quyết định ghi tên vào danh sách nhà thầu đạt tiêu chuẩn nhận thầu, xóa tên khỏi danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu
                                                • Điều 9. Hội đồng thi đua khen thưởng trong đầu tư xây dựng của tỉnh
                                                • Điều 10. Căn cứ để xác định thưởng, phạt
                                                • Điều 11. Mức thưởng, phạt vi phạm hợp đồng
                                                • Điều 12. Thời gian bị ghi tên vào danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm để nhận thầu
                                                • Điều 13. Trách nhiệm thực hiện
                                                Hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Dữ Liệu Pháp Luật

                                                Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                Tra cứu

                                                • Văn bản pháp luật
                                                • Bản án & Án lệ
                                                • Biểu mẫu
                                                • Tin văn bản
                                                • Chính sách mới

                                                Công cụ tiện ích

                                                • Tính lương
                                                • Tính thuế TNCN
                                                • Tra cứu mã số thuế
                                                • Tra cứu mã ngành nghề
                                                • Xem tất cả công cụ

                                                Về chúng tôi

                                                • Giới thiệu
                                                • Nền tảng Vi-Office
                                                • Sơ đồ website

                                                Pháp lý rõ ràng,
                                                công việc nhẹ nhàng

                                                Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                Giới thiệuSơ đồ website
                                                văn bản pháp luật liên quan