Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›08/2018/TT-BTC

Thông tư 08/2018/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu08/2018/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành25/01/2018
Người kýVũ Thị Mai
Ngày hiệu lực 12/03/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí trong hoạt động hóa chất theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận trong hoạt động hóa chất; phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí quy định tại Thông tư này là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận trong hoạt động hóa chất, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại khoản 4 Điều 14 và Điều 41 Luật hóa chất, Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Điều 4. Mức thu phí

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí trong hoạt động hóa chất.

2. Phí trong hoạt động hóa chất thu bằng Đồng Việt Nam (VNĐ).

Điều 5. Kê khai, nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19; nộp phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 6. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí. Số tiền phí còn lại 10% (mười phần trăm) phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2018; thay thế Thông tư số 170/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động hóa chất.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CST (CST 5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

BIỂU MỨC THU PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính)

STT

Tên phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí thẩm định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

01 Bộ hồ sơ

36.000.000

2

Phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện (sản xuất/kinh doanh/sản xuất, kinh doanh) hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

 

 

Đối với cấp mới

01 Giấy chứng nhận

1.200.000

Đối với cấp lại, điều chỉnh

01 Giấy chứng nhận

600.000

3

Phí thẩm định cấp Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng

 

 

a

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 1

 

 

Đối với cấp mới

01 Giấy phép

1.200.000

Đối với cấp lại, điều chỉnh

01 Giấy phép

600.000

b

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 2

 

 

Đối với cấp mới

01 Giấy phép

1.200.000

Đối với cấp lại, điều chỉnh

01 Giấy phép

600.000

c

Giấy phép sản xuất hóa chất Bảng 3

 

 

Đối với cấp mới

01 Giấy phép

1.200.000

Đối với cấp lại, điều chỉnh

01 Giấy phép

600.000

d

Giấy phép sản xuất hóa chất: DOC, DOC-PSF

 

 

Đối với cấp mới

01 Giấy phép

1.200.000

Đối với cấp lại, điều chỉnh

01 Giấy phép

600.000

 

 

 

Từ khóa:
08/2018/TT-BTCThông tư 08/2018/TT-BTCThông tư số 08/2018/TT-BTCThông tư 08/2018/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư số 08/2018/TT-BTC của Bộ Tài chínhThông tư 08 2018 TT BTC của Bộ Tài chính

MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 08/2018/TT-BTC

Hanoi, January 25, 2018

 

CIRCULAR

FEES FOR CHEMICAL AFFAIRS AND COLLECTION, SUBMISSION, MANAGEMENT AND USE THEREOF

Pursuant to Law on Fees and Charges dated November 25, 2015;

Pursuant to Law on state budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Chemicals dated November 21, 2007;

Pursuant to Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on elaborating to a number of Articles of the Law on Fee and Charges;

Pursuant to Decree No. 113/2017/ND-CP dated October 09, 2017 of the Government on elaboration to a number of Articles of the Law on Chemicals;

Pursuant to Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director General of the Department of Tax Policy,

Minister of Finance promulgates on fees for chemical affairs and collection, submission, management and use thereof.

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope

This Circular prescribes fees for chemical affairs and collection, submission, management and use thereof.

2. Regulated entities

This Circular applies to:

a) Organizations and individuals applying for license and certificates in chemical affairs; approval of plans for preventing and responding to chemical hazards;

b) Competent regulatory agencies issuing license and certificates in chemical affairs; approval of plans for preventing and responding to chemical hazards;

c) Other organizations and individuals related to collection and submission of fees for chemical affairs under this Circular.

Article 2. Fee payers

Organizations and individuals shall submit fees as specified under this Circular upon applying for license and certificates in chemical affairs; approval of plans for preventing and responding to chemical hazards at competent agencies.

Article 3. Fee collectors

Fee collectors as referred to in this Circular are competent authorities capable of issuing license and certificates in chemical affairs; approval of plans for preventing and responding to chemical hazards according to Clause 4 Article 14 and Article 41 of Law on Chemicals, Decree No. 113/2017/ND-CP dated October 9, 2017 of the Government on elaborating to Law on Chemicals and amended, replaced documents (if any).

Article 4. Amount

1. Attached to this Circular is the Schedule for fees in chemical affairs.

2. Fees in chemical affairs shall be in Vietnam Dong (VND).

Article 5. Declaration and submission

1. Before the end of the 05th of every month, fee collectors must send the collected fee of the previous month to fee accounts waiting to be submitted to the budget at the State Treasury.

2. The fee collectors must declare collected fee monthly and make annual statements as specified in Clause 3 Article 19 and submit fees according Clause 2 Article 26 of Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 of the Minister of Finance on providing guidelines for a number of Articles of the Law on Tax Administration; The Law on amendments to a number of Articles of the Law on Tax Administration and Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government.

Article 6. Fee management and use

1. Fee collectors must fully submit the collected fee to the State budget according to applicable Annexes of the State budget. Expenditure on fee collection allocated by the State budget in the cost estimates of the collectors shall conform to policies and expenditure norm of the State budget as per law.

2. If the fee collectors are allowed to retain part of the collected amount to cover its operation expenditure according to regulations of the Government or Prime Minister on autonomy and self-responsible for use of personnel and expenditure on administrative management for regulatory authorities, retain 90% of the collected fees to pay for fee collection as specified in Clause 2 Article 5 of Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of the Government on elaboration to a number of Articles of the Law on Fee and Charges. The remaining 10% must be submitted to the State budget according to applicable Annexes of the State budget.

Article 7. Implementation

1. This Circular enters into force from March 12, 2018; replace Circular No. 170/2016/TT-BTC dated October 26, 2016 of Minister of Finance on fees for chemical affairs and collection, submission, management and use thereof.

2. Other contents regarding the collection, payment, submission, management, use of fees that are not mentioned in this Circular shall comply with provisions in the Law on Fee and Charges; Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 of Government on elaborating to Law on Fees and Charges; Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 of Minister of Finance on elaborating to Law on Tax Administration; Law on amendments to Law on Tax Administration and Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government and Circular No. 303/2016/TT-BTC dated November 15, 2016 of Minister of Finance guiding printing, issuance, management and use of certificates for collection of fees and charges for state budget and amended, replaced documents (if any).

3. Organizations and individuals subject to incurring fees and relevant agencies are responsible for implementing this Circular. Difficulties that arise during the implementation should be reported to Ministry of Finance for further notice./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Vu Thi Mai

 

SCHEDULE FOR FEES IN CHEMICAL AFFAIRS

(Attached to Circular No. 08/2018/TT-BTC dated January 25, 2018 of Ministry of Finance)

No.

Fee

Unit

Amount
(VND)

1

Fee for appraising and approving Plans for preventing and responding to chemical hazards

1 Application

36,000,000

2

Fee for apprising and issuing Certificate of eligibility for conditionally (manufacturing/trading/manufacturing and trading) chemicals in industries

 

 

 

For new issuance

1 Certificate

1,200,000

 

For reissuance or revision

1 Certificate

600,000

3

Fee for appraising and issuing License for manufacture of chemicals in schedules

 

 

a

License for manufacturing of chemicals in Schedule 1

 

 

 

For new issuance

1 License

1,200,000

 

For reissuance or revision

1 License

600,000

b

License for manufacturing of chemicals in Schedule 2

 

 

 

For new issuance

1 License

1,200,000

 

For reissuance or revision

1 License

600,000

c

License for manufacturing of chemicals in Schedule 3

 

 

 

For new issuance

1 License

1,200,000

 

For reissuance or revision

1 License

600,000

d

License for manufacturing of chemicals: DOC, DOC-PSF

 

 

 

For new issuance

1 License

1,200,000

 

For reissuance or revision

1 License

600,000

 

 

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Thông tư 08/2018/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất do Bộ Tài chính ban hành

  • Thông tư 08/2018/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất do Bộ Tài chính ban hành

  • Thông tư 08/2018/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong hoạt động hóa chất do Bộ Tài chính ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu08/2018/TT-BTC
                          Loại văn bảnThông tư
                          Cơ quanBộ Tài chính
                          Ngày ban hành25/01/2018
                          Người kýVũ Thị Mai
                          Ngày hiệu lực 12/03/2018
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Tải văn bản gốc
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu08/2018/TT-BTC
                                                Loại văn bảnThông tư
                                                Cơ quanBộ Tài chính
                                                Ngày ban hành25/01/2018
                                                Người kýVũ Thị Mai
                                                Ngày hiệu lực 12/03/2018
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan