Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›12/2007/QĐ-UBND

Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu12/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành15/03/2007
Người kýPhùng Thanh Kiểm
Ngày hiệu lực 25/03/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:15/03/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 12/2007/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi thành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21/7/2006 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;
Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu lệ phí kèm theo Quyết định này.

- Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch quy định tại các Biểu kèm theo Quyết định này đã bao gồm cả các chi phí về giấy tờ, biểu mẫu hộ tịch theo quy định. Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch qua đường Bưu điện, thì mức thu lệ phí hộ tịch chưa bao gồm cước phí bưu điện.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch

1. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch là người được Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

2. Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch:

a) Miễn lệ phí đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cư trú tại các xã thuộc khu vực III và các thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II (việc xác định thôn, bản đặc biệt khó khăn và xã thuộc khu vực II, III theo Quyết định công nhận của Uỷ ban Dân tộc).

Trường hợp đăng ký kết hôn mà một trong hai bên nam, nữ thuộc đối tượng miễn lệ phí đăng ký kết hôn thì cũng được miễn lệ phí đăng ký kết hôn.

b) Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo (chuẩn nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trong từng thời kỳ).

Việc miễn lệ phí đăng ký hộ tịch tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân xã.

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ tịch là Sở Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp), Phòng Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố) và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch

Lệ phí đăng ký hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí đăng ký hộ tịch có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Pháp lệnh phí và lệ phí.

Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

2. Cơ quan thu lệ phí đăng ký hộ tịch được trích 50% (năm mươi phần trăm) số lệ phí thực thu được để chi cho công tác tổ chức thu lệ phí theo các nội dung chi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP).

Tổng số lệ phí thực thu được sau khi trừ số lệ phí được trích để lại, số còn lại 50% (năm mươi phần trăm) cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.

Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVBQPPL - Bộ TP;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- PVP, Các phòng CV; 
- Lưu: VT (ĐT)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Thanh Kiểm

 

MỨC THU

LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 12 /2007/QĐ-UBND ngày 15 /3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Đăng ký khai sinh

 

 

- Đăng ký khai sinh

4.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký khai sinh quá hạn

5.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc sinh

5.000 đồng/trường hợp

2

Đăng ký kết hôn

 

 

- Đăng ký kết hôn

15.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

20.000 đồng/trường hợp

3

Đăng ký khai tử

 

 

- Đăng ký khai tử

4.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký khai tử quá hạn

5.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc tử

5.000 đồng/trường hợp

4

Đăng ký việc nuôi con nuôi

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

15.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

20.000 đồng/trường hợp

5

Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

10.000 đồng/trường hợp

6

Đăng ký việc giám giám hộ

 

 

- Đăng ký việc giám hộ

5.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

5.000 đồng/trường hợp

7

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

10.000 đồng/trường hợp

8

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

3.000 đồng/trường hợp

9

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

2.000 đồng/trường hợp

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

10.000 đồng/trường hợp

2

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

3.000 đồng/01 bản sao

3

Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

25.000 đồng/trường hợp

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân tỉnh:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Mức thu

1

Đăng ký khai sinh

 

 

- Đăng ký khai sinh

40.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc sinh

50.000 đồng/trường hợp

2

Đăng ký kết hôn

 

 

- Đăng ký kết hôn

1.000.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc kết hôn

1.000.000 đồng/trường hợp

3

Đăng ký khai tử

 

 

- Đăng ký khai tử

40.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc tử

50.000 đồng/trường hợp

4

Đăng ký việc nuôi con nuôi

 

 

- Đăng ký việc nuôi con nuôi

2.000.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

2.000.000 đồng/trường hợp

5

Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1.000.000 đồng/trường hợp

6

Đăng ký việc giám hộ

 

 

- Đăng ký việc giám hộ

50.000 đồng/trường hợp

 

- Đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ

50.000 đồng/trường hợp

7

Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

50.000 đồng/trường hợp

8

Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

50.000 đồng/trường hợp

9

Cấp lại bản chính giấy khai sinh

50.000 đồng/trường hợp

10

Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch

5.000 đồng/01 bản sao

11

Xác nhận các giấy tờ hộ tịch

10.000 đồng/trường hợp

 

Từ khóa:
12/2007/QĐ-UBNDQuyết định 12/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 12/2007/QĐ-UBNDQuyết định 12/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 12/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 12 2007 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Quyết định 12/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu12/2007/QĐ-UBND
                          Loại văn bảnQuyết định
                          Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                          Ngày ban hành15/03/2007
                          Người kýPhùng Thanh Kiểm
                          Ngày hiệu lực 25/03/2007
                          Tình trạng Hết hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu12/2007/QĐ-UBND
                                                Loại văn bảnQuyết định
                                                Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                Ngày ban hành15/03/2007
                                                Người kýPhùng Thanh Kiểm
                                                Ngày hiệu lực 25/03/2007
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                • Điều 1. Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như biểu lệ phí kèm theo Quyết định này.
                                                • Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí đăng ký hộ tịch
                                                • Điều 3. Đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ tịch là Sở Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp), Phòng Tư pháp (đối với việc thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố) và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
                                                • Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch
                                                • Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
                                                • Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.
                                                • Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; người đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                Hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Dẫn chiếu
                                                Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                Dữ Liệu Pháp Luật

                                                Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                Tra cứu

                                                • Văn bản pháp luật
                                                • Bản án & Án lệ
                                                • Biểu mẫu
                                                • Tin văn bản
                                                • Chính sách mới

                                                Công cụ tiện ích

                                                • Tính lương
                                                • Tính thuế TNCN
                                                • Tra cứu mã số thuế
                                                • Tra cứu mã ngành nghề
                                                • Xem tất cả công cụ

                                                Về chúng tôi

                                                • Giới thiệu
                                                • Nền tảng Vi-Office
                                                • Sơ đồ website

                                                Pháp lý rõ ràng,
                                                công việc nhẹ nhàng

                                                Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                Giới thiệuSơ đồ website
                                                văn bản pháp luật liên quan