Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Thuế - Phí - Lệ Phí ›4880/TCT-CS

Công văn 4880/TCT-CS năm 2020 về lệ phí trước bạ nhà, đất do Tổng cục Thuế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu4880/TCT-CS
Loại văn bảnCông văn
Cơ quanTổng cục Thuế
Ngày ban hành16/11/2020
Người kýHoàng Thị Hà Giang
Ngày hiệu lực 16/11/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:16/11/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4880/TCT-CS
V/v lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum

Trả lời công văn số 1147/CT-NVDT ngày 28/9/2020 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ nhà, đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

* Chính sách lệ phí trước bạ:

- Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

1. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ...

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Riêng:

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

c) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.”

* Chính sách thuế giá trị gia tăng:

- Tại Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

2. Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

…

Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bản đấu giá tài sản, trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua... ”

- Tại khoản 8a, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/2/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng quy định:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:...

- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay... ”

- Tại Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định:

“Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (gọi chung là Thông tư số 219/2013/TT-BTC) như sau:

“a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:...

- Bản tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bản là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định... ’’

Căn cứ quy định trên, trường hợp Cục thi hành án dân sự tỉnh Kon Tum bán tài sản đảm bảo tiền vay đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 226, tờ bản đồ số 19, địa chỉ đường Hoàng Văn Thụ, tổ 4, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum (tài sản đã được Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BX 715960 ngày 20/4/2015) theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay (thuộc trường hợp không sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng) và người trúng đấu giá là Công ty cổ phần Sâm Ngọc Linh Kon Tum thì giá tính thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá nhà, đất tại Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá giữa Cục thi hành án dân sự tỉnh Kon Tum với Công ty cổ phần Sâm Ngọc Linh Kon Tum nếu giá nhà, đất tại Hợp đồng mua bán này cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để báo cáo);
- Vụ CST, Vụ Pháp
chế (BTC);
- Vụ Pháp
chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3
b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

 

 

Từ khóa:
4880/TCT-CSCông văn 4880/TCT-CSCông văn số 4880/TCT-CSCông văn 4880/TCT-CS của Tổng cục ThuếCông văn số 4880/TCT-CS của Tổng cục ThuếCông văn 4880 TCT CS của Tổng cục Thuế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

  • Công văn 4880/TCT-CS năm 2020 về lệ phí trước bạ nhà, đất do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 4880/TCT-CS năm 2020 về lệ phí trước bạ nhà, đất do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 4880/TCT-CS năm 2020 về lệ phí trước bạ nhà, đất do Tổng cục Thuế ban hành

  • Công văn 4880/TCT-CS năm 2020 về lệ phí trước bạ nhà, đất do Tổng cục Thuế ban hành

Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

    Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

      Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

        Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

            Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

              Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                  Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                    Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                      Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                        Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                          Văn bản hiện tại

                          Số hiệu4880/TCT-CS
                          Loại văn bảnCông văn
                          Cơ quanTổng cục Thuế
                          Ngày ban hành16/11/2020
                          Người kýHoàng Thị Hà Giang
                          Ngày hiệu lực 16/11/2020
                          Tình trạng Còn hiệu lực

                          Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                            Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                              Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                  Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                    Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu4880/TCT-CS
                                                Loại văn bảnCông văn
                                                Cơ quanTổng cục Thuế
                                                Ngày ban hành16/11/2020
                                                Người kýHoàng Thị Hà Giang
                                                Ngày hiệu lực 16/11/2020
                                                Tình trạng Còn hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Hướng dẫn
                                                  Dẫn chiếu
                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác.

                                                  • [email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office

                                                  Mã số thuế: 0109181523

                                                  văn bản pháp luật liên quan